CMS_pDetail
LUẬT TỔ CHỨC CHÍNH QUYỀN ĐỊA PHƯƠNG

Căn cứ Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;

Quốc hội ban hành Luật tổ chứcchính quyền địa phương.


Chương I

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Luật này quy định về đơn vị hành chính và tổ chức, hoạt động củachính quyền địa phương ở các đơn vị hành chính.

Điều 2. Đơn vị hành chính

Các đơn vị hành chính của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam gồm có:

1. Tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (sau đây gọi chung là cấptỉnh);

2. Huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố thuộcthành phố trực thuộc trung ương (sau đây gọi chung là cấp huyện);

3. Xã, phường, thị trấn (sau đây gọi chung là cấp xã);

4. Đơn vị hành chính - kinh tế đặc biệt.

Điều 3. Phân loại đơn vị hành chính

1. Phân loại đơn vị hành chính là cơ sở để hoạch định chính sáchphát triển kinh tế - xã hội; xây dựng tổ chức bộ máy, chế độ, chính sách đốivới cán bộ, công chức của chính quyền địa phương phù hợp với từng loại đơn vịhành chính.

2. Phân loại đơn vị hành chính phải dựa trên các tiêu chí về quymô dân số, diện tích tự nhiên, số đơn vị hành chính trực thuộc, trình độ pháttriển kinh tế - xã hội và các yếu tố đặc thù của từng loại đơn vị hành chính ởnông thôn, đô thị, hải đảo.

3. Đơn vị hành chính được phân loại như sau:

a) Thành phố Hà Nội, thành phố Hồ Chí Minh là đơn vị hành chínhcấp tỉnh loại đặc biệt; các đơn vị hành chính cấp tỉnh còn lại được phân thànhba loại: loại I, loại II và loại III;

b) Đơn vị hành chính cấp huyện được phân thành ba loại: loại I,loại II và loại III;

c) Đơn vị hành chính cấp xã được phân thành ba loại: loại I, loạiII và loại III.

4. Căn cứ vào quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều này, Chính phủtrình Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định cụ thể tiêu chuẩn của từng tiêu chí, thẩmquyền, thủ tục phân loại đơn vị hành chính.

Điều 4. Tổ chức chính quyền địaphương ở các đơn vị hành chính

1. Cấp chính quyền địa phương gồm có Hội đồng nhân dân và Ủy bannhân dân được tổ chức ở các đơn vị hành chính của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩaViệt Namquy định tại Điều 2 của Luật này.

2. Chính quyền địa phương ở nông thôn gồm chính quyền địa phương ởtỉnh, huyện, xã.

3. Chính quyền địa phương ở đô thị gồm chính quyền địa phương ởthành phố trực thuộc trung ương, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phốthuộc thành phố trực thuộc trung ương, phường, thị trấn.

Điều 5. Nguyên tắc tổ chức vàhoạt động của chính quyền địa phương

1. Tuân thủ Hiến pháp và pháp luật, quản lý xã hội bằng pháp luật;thực hiện nguyên tắc tập trung dân chủ.

2. Hiện đại, minh bạch, phục vụ Nhân dân, chịu sự giám sát củaNhân dân.

3. Hội đồng nhân dân làm việc theo chế độ hội nghị và quyết địnhtheo đa số.

4. Ủy ban nhân dân hoạt động theo chế độ tập thể Ủy ban nhân dânkết hợp với trách nhiệm của Chủ tịch Ủy ban nhân dân.

Điều 6. Hội đồng nhân dân

1. Hội đồng nhân dân gồm các đại biểu Hội đồng nhân dân do cử triở địa phương bầu ra, là cơ quan quyền lực nhà nước ở địa phương, đại diện cho ýchí, nguyện vọng và quyền làm chủ của Nhân dân, chịu trách nhiệm trước Nhân dânđịa phương và cơ quan nhà nước cấp trên.

2. Đại biểu Hội đồng nhân dân là người đại diện cho ý chí, nguyệnvọng của Nhân dân địa phương, chịu trách nhiệm trước cử tri địa phương và trướcHội đồng nhân dân về việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn đại biểu của mình.

Đại biểu Hội đồng nhân dân bình đẳng trong thảo luận và quyết địnhcác vấn đề thuộc nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng nhân dân.

3. Thường trực Hội đồng nhân dân là cơ quan thường trực của Hộiđồng nhân dân, thực hiện những nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định của Luật nàyvà các quy định, khác của pháp luật có liên quan; chịu trách nhiệm và báo cáocông tác trước Hội đồng nhân dân.

Thành viên của Thường trực Hội đồng nhân dân không thể đồng thờilà thành viên của Ủy ban nhân dân cùng cấp.

4. Ban của Hội đồng nhân dân là cơ quan của Hội đồng nhân dân, cónhiệm vụ thẩm tra dự thảo nghị quyết, báo cáo, đề án trước khi trình Hội đồngnhân dân, giám sát, kiến nghị về những vấn đề thuộc lĩnh vực Ban phụ trách;chịu trách nhiệm và báo cáo công tác trước Hội đồng nhân dân.

Điều 7. Tiêu chuẩn của đại biểuHội đồng nhân dân

1. Trung thành với Tổ quốc, Nhân dân và Hiến pháp, phấn đấu thựchiện công cuộc đổi mới, vì mục tiêu dân giàu, nước mạnh, dân chủ, công bằng,văn minh.

2. Có phẩm chất đạo đức tốt, cần, kiệm, liêm, chính, chí công vôtư, gương mẫu chấp hành pháp luật; có bản lĩnh, kiên quyết đấu tranh chống thamnhũng, lãng phí, mọi biểu hiện quan liêu, hách dịch, cửa quyền và các hành vivi phạm pháp luật khác.

3. Có trình độ văn hóa, chuyên môn, đủ năng lực, sức khỏe, kinhnghiệm công tác và uy tín để thực hiện nhiệm vụ đại biểu; có điều kiện tham giacác hoạt động của Hội đồng nhân dân.

4. Liên hệ chặt chẽ với Nhân dân, lắng nghe ý kiến của Nhân dân,được Nhân dân tín nhiệm.

Điều 8. Ủy ban nhân dân

1. Ủy ban nhân dân do Hội đồng nhân dân cùng cấp bầu, là cơ quanchấp hành của Hội đồng nhân dân, cơ quan hành chính nhà nước ở địa phương, chịutrách nhiệm trước Nhân dân địa phương, Hội đồng nhân dân cùng cấp và cơ quanhành chính nhà nước cấp trên.

2. Ủy ban nhân dân gồm Chủ tịch, Phó Chủ tịch và các Ủy viên, sốlượng cụ thể Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp do Chính phủ quy định.

Điều 9. Cơ quan chuyên mônthuộc Ủy ban nhân dân

1. Cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân được tổ chức ở cấptỉnh, cấp huyện, là cơ quan tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân thực hiện chức năngquản lý nhà nước về ngành, lĩnh vực ở địa phương và thực hiện các nhiệm vụ,quyền hạn theo sự phân cấp, ủy quyền của cơ quan nhà nước cấp trên.

2. Cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân chịu sự chỉ đạo, quảnlý về tổ chức, biên chế và công tác của Ủy ban nhân dân, đồng thời chịu sự chỉđạo, kiểm tra về nghiệp vụ của cơ quan quản lý nhà nước về ngành, lĩnh vực cấptrên.

3. Việc tổ chức cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân phải bảođảm phù hợp với đặc điểm nông thôn, đô thị, hải đảo và điều kiện, tình hìnhphát triển kinh tế - xã hội của từng địa phương; bảo đảm tinh gọn, hợp lý,thông suốt, hiệu lực, hiệu quả trong quản lý nhà nước về ngành, lĩnh vực từtrung ương đến cơ sở; không trùng lặp với nhiệm vụ, quyền hạn của các cơ quannhà nước cấp trên đặt tại địa bàn.

4. Chính phủ quy định cụ thể tổ chức và hoạt động của cơ quanchuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện.

Điều 10. Nhiệm kỳ của Hội đồngnhân dân, Ủy ban nhân dân

1. Nhiệm kỳ của mỗi khóa Hội đồng nhân dân là 05 năm, kể từ kỳ họpthứ nhất của Hội đồng nhân dân khóa đó đến kỳ họp thứ nhất của Hội đồng nhândân khóa sau. Chậm nhất là 45 ngày trước khi Hội đồng nhân dân hết nhiệm kỳ,Hội đồng nhân dân khóa mới phải được bầu xong.

Việc rút ngắn hoặc kéo dài nhiệm kỳ của Hội đồng nhân dân do Quốchội quyết định theo đề nghị của Ủy ban thường vụ Quốc hội.

2. Nhiệm kỳ của đại biểu Hội đồng nhân dân theo nhiệm kỳ của Hộiđồng nhân dân. Đại biểu Hội đồng nhân dân được bầu bổ sung bắt đầu làm nhiệm vụđại biểu từ ngày khai mạc kỳ họp tiếp sau cuộc bầu cử bổ sung đến ngày khai mạckỳ họp thứ nhất của Hội đồng nhân dân khóa sau.

3. Nhiệm kỳ của Thường trực Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân,các Ban của Hội đồng nhân dân theo nhiệm kỳ của Hội đồng nhân dân cùng cấp. KhiHội đồng nhân dân hết nhiệm kỳ, Thường trực Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân,các Ban của Hội đồng nhân dân tiếp tục làm nhiệm vụ cho đến khi Hội đồng nhândân khóa mới bầu ra Thường trực Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân, các Ban củaHội đồng nhân dân khóa mới.

 Chương II

CHÍNH QUYỀN ĐỊA PHƯƠNG Ở NÔNG THÔN

Điều 16. Chính quyền địa phươngở tỉnh

Chính quyền địa phương ở tỉnh là cấp chính quyền địa phương gồm cóHội đồng nhân dân tỉnh và Ủy ban nhân dân tỉnh.

Điều 17. Nhiệm vụ, quyền hạncủa chính quyền địa phương ở tỉnh

1. Tổ chức và bảo đảm việc thi hành Hiến pháp và pháp luật trênđịa bàn tỉnh.

2. Quyết định những vấn đề của tỉnh trong phạm vi được phân quyền,phân cấp theo quy định của Luật này và quy định khác của pháp luật có liênquan.

3. Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn do cơ quan hành chính nhà nước ởtrung ương ủy quyền.

4. Kiểm tra, giám sát tổ chức và hoạt động của chính quyền địaphương ở các đơn vị hành chính trên địa bàn.

5. Chịu trách nhiệm trước cơ quan nhà nước cấp trên về kết quảthực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn của chính quyền địa phương ở tỉnh.

6. Phối hợp với các cơ quan nhà nước ở trung ương, các địa phươngthúc đẩy liên kết kinh tế vùng, thực hiện quy hoạch vùng, bảo đảm tính thốngnhất của nền kinh tế quốc dân.

7. Quyết định và tổ chức thực hiện các biện pháp nhằm phát huyquyền làm chủ của Nhân dân, huy động các nguồn lực xã hội để xây dựng và pháttriển kinh tế - xã hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh trên địa bàn tỉnh.

Điều 18. Cơ cấu tổ chức của Hộiđồng nhân dân tỉnh

1. Hội đồng nhân dân tỉnh gồm các đại biểu Hội đồng nhân dân do cửtri ở tỉnh bầu ra.

Việc xác định tổng số đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh được thựchiện theo nguyên tắc sau đây:

a) Tỉnh miền núi, vùng cao có từ năm trăm nghìn dân trở xuống đượcbầu năm mươi đại biểu; có trên năm trăm nghìn dân thì cứ thêm ba mươi nghìn dânđược bầu thêm một đại biểu, nhưng tổng số không quá tám mươi lăm đại biểu;

b) Tỉnh không thuộc trường hợp quy định tại điểm a khoản này có từmột triệu dân trở xuống được bầu năm mươi đại biểu; có trên một triệu dân thìcứ thêm năm mươi nghìn dân được bầu thêm một đại biểu, nhưng tổng số không quáchín mươi lăm đại biểu.

2. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh gồm Chủ tịch Hội đồng nhândân, hai Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân, các Ủy viên là Trưởng ban của Hội đồngnhân dân và Chánh Văn phòng Hội đồng nhân dân tỉnh. Chủ tịch Hội đồng nhân dântỉnh có thể là đại biểu Hội đồng nhân dân hoạt động chuyên trách; Phó Chủ tịchHội đồng nhân dân tỉnh là đại biểu Hội đồng nhân dân hoạt động chuyên trách.

3. Hội đồng nhân dân tỉnh thành lập Ban pháp chế, Ban kinh tế -ngân sách, Ban văn hóa - xã hội; nơi nào có nhiều đồng bào dân tộc thiểu số thìthành lập Ban dân tộc. Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định tiêu chuẩn, điều kiệnthành lập Ban dân tộc quy định tại khoản này.

Người đọc
297
Nguồn
Ban Giám Hiệu
Chia sẻ
Tìm kiếm
Tin mới
Nhiều người đọc
Thống kê
Số người truy cập: 0
 

Bản quyền thuộc Sở Giáo dục và Đào tạo Bình Dương 

Trưởng Ban biên tập: Trần Hiếu, Phó Giám đốc Sở GD&ĐT 
Ðịa chỉ: Tầng 10, Tháp A, Trung tâm Hành chính Tỉnh, P.Hoà Phú, TP Thủ Dầu Một, Tỉnh Bình Dương 
Tel: (0650) 3.822.375 - Fax: (0650) 3.838.771 
E-mail: portal@sgdbinhduong.edu.vn
Website: http://sgdbinhduong.edu.vn - http://sgd.binhduong.gov.vn