Luật an toàn vệ sinh lao động 2019

QUỐC HỘI
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Luật số: 84/2015/QH13

Hà Nội, ngày 25 tháng 06 năm 2015

 

LUẬT

AN TOÀN, VỆ SINH LAO ĐỘNG

Căncứ Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;

Quốchội ban hành Luật an toàn, vệ sinh lao động.

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Luật nàyquy định việc bảo đảm an toàn, vệ sinh lao động; chính sách, chế độ đối vớingười bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp; trách nhiệm và quyền hạn của cáctổ chức, cá nhân liên quan đến công tác an toàn, vệ sinh lao động và quản lýnhà nước về an toàn, vệ sinh lao động.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

1. Ngườilao động làm việc theo hợp đồng lao động; người thử việc; người học nghề, tậpnghề để làm việc cho người sử dụng lao động.

2. Cánbộ, công chức, viên chức, người thuộc lực lượng vũ trang nhân dân.

3. Ngườilao động làm việc không theo hợp đồng lao động.

4. Ngườilao động Việt Nam đi làm việc tại nước ngoài theo hợp đồng; người lao động nướcngoài làm việc tại Việt Nam.

5. Ngườisử dụng lao động.

6. Cơquan, tổ chức và cá nhân khác có liên quan đến công tác an toàn, vệ sinh laođộng.

Nhữngngười quy định tại các khoản 1, 2, 3 và 4 Điều này sau đây gọi chung là ngườilao động.

Điều 3. Giải thích từ ngữ

TrongLuật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:

1. Cơsở sản xuất, kinh doanh là doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ gia đình và các tổchức hoạt động sản xuất, kinh doanh.

2. Antoàn lao động là giải pháp phòng, chống tác động của các yếu tố nguy hiểmnhằm bảo đảm không xảy ra thương tật, tử vong đối với con người trong quá trìnhlao động.

3. Vệsinh lao động là giải pháp phòng, chống tác động của yếu tố có hại gây bệnhtật, làm suy giảm sức khỏe cho con người trong quá trình laođộng.

4. Yếutố nguy hiểm là yếu tố gây mất an toàn, làm tổn thương hoặc gây tử vong chocon người trong quá trình lao động.

5. Yếutố có hại là yếu tố gây bệnh tật, làm suy giảm sức khỏe con người trongquá trình lao động.

6. Sựcố kỹ thuật gây mất an toàn, vệ sinh lao động là hư hỏng của máy, thiết bị,vật tư, chất vượt quá giới hạn an toàn kỹ thuật cho phép, xảy ra trong quátrình lao động và gây thiệt hại hoặc có nguy cơ gây thiệt hại cho con người,tài sản và môi trường.

7. Sựcố kỹ thuật gây mất an toàn, vệ sinh lao động nghiêm trọng là sự cố kỹthuật gây mất an toàn, vệ sinh lao động lớn, xảy ra trên diện rộng và vượt khảnăng ứng phó của cơ sở sản xuất, kinh doanh, cơ quan, tổ chức, địa phương hoặcliên quan đến nhiều cơ sở sản xuất, kinh doanh, địa phương.

8. Tainạn lao động là tai nạn gây tổn thương cho bất kỳ bộ phận, chức năng nàocủa cơ thể hoặc gây tử vong cho người lao động, xảy ra trong quá trình laođộng, gắn liền với việc thực hiện công việc, nhiệm vụ lao động.

9. Bệnhnghề nghiệp là bệnh phát sinh do điều kiện lao động có hại của nghề nghiệptác động đối với người lao động.

10. Quantrắc môi trường lao động là hoạt động thu thập, phân tích, đánh giá số liệuđo lường các yếu tố trong môi trường lao động tại nơi làm việc để có biện phápgiảm thiểu tác hại đối với sức khỏe, phòng, chống bệnh nghề nghiệp.

Điều 4. Chính sách của Nhà nước về an toàn, vệ sinh lao động

1. Tạođiều kiện thuận lợi để người sử dụng lao động, người lao động, cơ quan, tổchức, cá nhân khác có liên quan thực hiện các biện pháp bảo đảm an toàn, vệsinh lao động trong quá trình lao động; khuyến khích người sử dụng lao động,người lao động áp dụng các tiêu chuẩn kỹ thuật, hệ thống quản lý tiên tiến,hiện đại và áp dụng công nghệ tiên tiến, công nghệ cao, công nghệ thân thiệnvới môi trường trong quá trình lao động.

2. Đầutư nghiên cứu, ứng dụng khoa học và công nghệ về an toàn, vệ sinh lao động; hỗtrợ xây dựng phòng thí nghiệm, thử nghiệm đạt chuẩn quốc gia phục vụ an toàn,vệ sinh lao động.

3. Hỗtrợ phòng ngừa tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp trong các ngành, lĩnh vực cónguy cơ cao về tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp; khuyến khích các tổ chức xâydựng, công bố hoặc sử dụng tiêu chuẩn kỹ thuật tiên tiến, hiện đại về an toàn,vệ sinh lao động trong quá trình lao động.

4. Hỗtrợ huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động cho người lao động làm việc không theohợp đồng lao động làm các công việc có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn, vệ sinhlao động.

5. Pháttriển đối tượng tham gia bảo hiểm tai nạn lao động tự nguyện; xây dựng cơ chếđóng, hưởng linh hoạt nhằm phòng ngừa, giảm thiểu, khắc phục rủi ro cho ngườilao động.

Điều 5. Nguyên tắc bảo đảm an toàn, vệ sinh lao động

1. Bảođảm quyền của người lao động được làm việc trong điều kiện an toàn, vệ sinh laođộng.

2. Tuânthủ đầy đủ các biện pháp an toàn, vệ sinh lao động trong quá trìnhlao động; ưu tiên các biện pháp phòng ngừa, loại trừ, kiểm soát các yếu tố nguyhiểm, yếu tố có hại trong quá trình lao động.

3. Thamvấn ý kiến tổ chức công đoàn, tổ chức đại diện người sử dụng lao động, Hội đồngvề an toàn, vệ sinh lao động các cấp trong xây dựng, thực hiện chínhsách, pháp luật, chương trình, kế hoạch về an toàn, vệ sinh lao động.

Điều 6. Quyền và nghĩa vụ về an toàn, vệ sinh lao động củangười lao động

1. Ngườilao động làm việc theo hợp đồng lao động có quyền sau đây:

a) Đượcbảo đảm các điều kiện làm việc công bằng, an toàn, vệ sinh lao động; yêu cầungười sử dụng lao động có trách nhiệm bảo đảm điều kiện làm việc an toàn, vệsinh lao động trong quá trình lao động, tại nơi làm việc;

b) Đượccung cấp thông tin đầy đủ về các yếu tố nguy hiểm, yếu tố có hại tại nơi làmviệc và những biện pháp phòng, chống; được đào tạo, huấn luyện về an toàn, vệsinh lao động;

c) Đượcthực hiện chế độ bảo hộ lao động, chăm sóc sức khỏe, khám phát hiện bệnh nghềnghiệp; được người sử dụng lao động đóng bảo hiểm tai nạn lao động, bệnhnghề nghiệp; được hưởng đầy đủ chế độ đối với người bị tai nạn lao động, bệnhnghề nghiệp; được trả phí khám giám định thương tật, bệnh tật do tai nạn laođộng, bệnh nghề nghiệp; được chủ động đi khám giám định mức suy giảm khả nănglao động và được trả phí khám giám định trong trườnghợp kết quả khám giám định đủ điều kiện để điều chỉnh tăng mức hưởng trợcấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp;

d) Yêucầu người sử dụng lao động bố trí công việc phù hợp sau khi điều trịổn định do bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp;

đ) Từchối làm công việc hoặc rời bỏ nơi làm việc mà vẫn được trả đủ tiền lương vàkhông bị coi là vi phạm kỷ luật lao động khi thấy rõ có nguy cơ xảy ra tai nạnlao động đe dọa nghiêm trọng tính mạng hoặc sức khỏe của mình nhưng phải báongay cho người quản lý trực tiếp để có phương án xử lý; chỉ tiếp tụclàm việc khi người quản lý trực tiếp và người phụ trách công tác an toàn,vệ sinh lao động đã khắc phục các nguy cơ để bảo đảm an toàn, vệ sinh lao động;

e) Khiếunại, tố cáo hoặc khởi kiện theo quy định của pháp luật.

2. Ngườilao động làm việc theo hợp đồng lao động có nghĩa vụ sau đây:

a) Chấphành nội quy, quy trình và biện pháp bảo đảm an toàn, vệ sinh lao động tại nơilàm việc; tuân thủ các giao kết về an toàn, vệ sinh lao động trong hợpđồng lao động, thỏa ước lao động tập thể;

b) Sửdụng và bảo quản các phương tiện bảo vệ cá nhân đã được trang cấp; các thiết bịbảo đảm an toàn, vệ sinh lao động tại nơi làm việc;

c) Báocáo kịp thời với người có trách nhiệm khi phát hiện nguy cơ xảy ra sự cố kỹthuật gây mất an toàn, vệ sinh lao động, tai nạn lao động hoặc bệnh nghềnghiệp; chủ động tham gia cấp cứu, khắc phục sự cố, tai nạn lao động theophương án xử lý sự cố, ứng cứu khẩn cấp hoặc khi có lệnh của người sử dụng laođộng hoặc cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

3. Ngườilao động làm việc không theo hợp đồng lao động có quyền sau đây:

a) Đượclàm việc trong điều kiện an toàn, vệ sinh lao động; được Nhà nước, xã hội vàgia đình tạo điều kiện để làm việc trong môi trường an toàn, vệ sinhlao động;

b) Tiếpnhận thông tin, tuyên truyền, giáo dục về công tác an toàn, vệ sinh lao động;được huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động khi làm các công việc có yêu cầunghiêm ngặt về an toàn, vệ sinh lao động;

c) Thamgia và hưởng bảo hiểm tai nạn lao động theo hình thức tự nguyện do Chính phủquy định.

Căn cứvào điều kiện phát triển kinh tế - xã hội, khả năng ngân sách nhà nước trongtừng thời kỳ, Chính phủ quy định chi tiết về việc hỗ trợ tiền đóng bảohiểm tai nạn lao động theo hình thức tự nguyện;

d) Khiếunại, tố cáo hoặc khởi kiện theo quy định của pháp luật.

4. Ngườilao động làm việc không theo hợp đồng lao động có nghĩa vụ sau đây:

a) Chịutrách nhiệm về an toàn, vệ sinh lao động đối với công việc do mình thực hiệntheo quy định của pháp luật;

b) Bảođảm an toàn, vệ sinh lao động đối với những người có liên quan trong quá trìnhlao động;

c) Thôngbáo với chính quyền địa phương để có biện pháp ngăn chặn kịp thời các hành vigây mất an toàn, vệ sinh lao động.

5. Cánbộ, công chức, viên chức, người thuộc lực lượng vũ trang nhân dân có quyền vànghĩa vụ về an toàn, vệ sinh lao động như đối với người lao động quy định tạikhoản 1 và khoản 2 Điều này, trừ trường hợp văn bản quy phạm phápluật áp dụng riêng với đối tượng này có quy định khác.

6. Ngườihọc nghề, tập nghề để làm việc cho người sử dụng lao động có quyền và nghĩa vụvề an toàn, vệ sinh lao động như đối với người lao động quy định tại khoản 1 vàkhoản 2 Điều này.

7. Người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam có quyền vànghĩa vụ về an toàn, vệ sinh lao động như đối với người lao động quy định tạikhoản 1 và khoản 2 Điều này; riêng việc tham gia bảo hiểm tai nạn lao động,bệnh nghề nghiệp được thực hiện theo quy định của Chính phủ.

Điều 7. Quyền và nghĩa vụ về an toàn, vệ sinh lao động củangười sử dụng lao động

1. Ngườisử dụng lao động có quyền sau đây:

a) Yêucầu người lao động phải chấp hành các nội quy, quy trình, biện pháp bảo đảm antoàn, vệ sinh lao động tại nơi làm việc;

b) Khenthưởng người lao động chấp hành tốt và kỷ luật người lao động vi phạm trongviệc thực hiện an toàn, vệ sinh lao động;

c) Khiếunại, tố cáo hoặc khởi kiện theo quy định của pháp luật;

d) Huyđộng người lao động tham gia ứng cứu khẩn cấp, khắc phục sự cố, tai nạn laođộng.

2. Ngườisử dụng lao động có nghĩa vụ sau đây:

a) Xâydựng, tổ chức thực hiện và chủ động phối hợp với các cơ quan, tổ chức trongviệc bảo đảm an toàn, vệ sinh lao động tại nơi làm việc thuộc phạm vi tráchnhiệm của mình cho người lao động và những người có liên quan; đóng bảo hiểmtai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp cho người lao động;

b) Tổchức huấn luyện, hướng dẫn các quy định, nội quy, quy trình, biện pháp bảo đảman toàn, vệ sinh lao động; trang bị đầy đủ phương tiện, công cụ lao động bảođảm an toàn, vệ sinh lao động; thực hiện việc chăm sóc sức khỏe, khám phát hiệnbệnh nghề nghiệp; thực hiện đầy đủ chế độ đối với người bị tai nạn lao động,bệnh nghề nghiệp cho người lao động;

c) Khôngđược buộc người lao động tiếp tục làm công việc hoặc trở lại nơi làm việc khicó nguy cơ xảy ra tai nạn lao động đe dọa nghiêm trọng tính mạng hoặc sức khỏecủa người lao động;

d) Cửngười giám sát, kiểm tra việc thực hiện nội quy, quy trình, biện pháp bảo đảman toàn, vệ sinh lao động tại nơi làm việc theo quy định của pháp luật;

đ) Bốtrí bộ phận hoặc người làm công tác an toàn, vệ sinh lao động; phốihợp với Ban chấp hành công đoàn cơ sở thành lập mạng lưới antoàn, vệ sinh viên; phân định trách nhiệm và giao quyền hạn về công tác antoàn, vệ sinh lao động;

e) Thựchiện việc khai báo, điều tra, thống kê, báo cáo tai nạn lao động, bệnh nghềnghiệp, sự cố kỹ thuật gây mất an toàn, vệ sinh lao động nghiêm trọng; thốngkê, báo cáo tình hình thực hiện công tác an toàn, vệ sinh lao động; chấp hànhquyết định của thanh tra chuyên ngành về an toàn, vệ sinh lao động;

g) Lấy ýkiến Ban chấp hành công đoàn cơ sở khi xây dựng kế hoạch, nội quy, quy trình,biện pháp bảo đảm an toàn, vệ sinh lao động.

Điều 8. Quyền, trách nhiệm của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, cáctổ chức thành viên của Mặt trận và các tổ chức xã hội khác

1. Mặttrận Tổ quốc Việt Nam, các tổ chức thành viên của Mặt trận và các tổ chức xãhội khác trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình có quyền và trách nhiệm sauđây:

a) Phốihợp với các cơ quan liên quan tổ chức tuyên truyền, phổ biến, huấn luyện về antoàn, vệ sinh lao động; phát triển các dịch vụ an toàn, vệ sinh lao động;

b) Thamgia ý kiến, giám sát, phản biện xã hội trong việc xây dựng chế độ chính sách,pháp luật về an toàn, vệ sinh lao động theo quy định của pháp luật;

c) Thamgia cùng với các cơ quan quản lý nhà nước đề xuất giải pháp cải thiện điều kiệnlao động, phòng, chống tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, triển khai công tácnghiên cứu khoa học;

d) Vậnđộng đoàn viên, hội viên thực hiện công tác bảo đảm an toàn, vệ sinh lao động;

đ) Pháthiện và kiến nghị với cơ quan nhà nước có thẩm quyền xử lý kịp thời các hành vivi phạm pháp luật về an toàn, vệ sinh lao động.

2. Tổchức đại diện người sử dụng lao động thực hiện quyền và trách nhiệm quy địnhtại khoản 1 Điều này; có trách nhiệm tham gia Hội đồng an toàn, vệ sinh laođộng theo quy định tại Điều 88 của Luật này; vận động người sử dụng lao động tổchức đối thoại tại nơi làm việc, thương lượng tập thể, thỏa ước lao động tậpthể, thực hiện các biện pháp cải thiện điều kiện lao động nhằm bảo đảm an toàn,vệ sinh lao động tại nơi làm việc.

Điều 9. Quyền, trách nhiệm của tổ chức công đoàn trong côngtác an toàn, vệ sinh lao động

1. Thamgia với cơ quan nhà nước xây dựng chính sách, pháp luật về an toàn,vệ sinh lao động. Kiến nghị cơ quan nhà nước có thẩm quyền xây dựng, sửa đổi, bổ sungchính sách, pháp luật có liên quan đến quyền, nghĩa vụ của người lao động về antoàn, vệ sinh lao động.

2. Thamgia, phốihợp với cơ quan nhà nước thanh tra, kiểm tra, giám sát việc thực hiệnchính sách, pháp luật về an toàn, vệ sinh lao động có liên quan đến quyền,nghĩa vụ của người lao động; tham gia xây dựng, hướng dẫn thực hiện, giám sátviệc thực hiện kế hoạch, quy chế, nội quy và các biện pháp bảo đảm an toàn, vệsinh lao động cải thiện điều kiện lao động cho người lao động tại nơi làm việc;tham gia điều tra tai nạn lao động theo quy định của pháp luật.

3. Yêucầu cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân có trách nhiệm thực hiện ngay biệnpháp bảo đảm an toàn, vệ sinh lao động, thực hiện các biện pháp khắc phục, kểcả trườnghợp phải tạm ngừng hoạt động khi phát hiện nơi làm việc có yếu tố có hạihoặc yếu tố nguy hiểm đến sức khỏe, tính mạng của con người trong quá trình laođộng.

4. Vậnđộng người lao động chấp hành quy định, nội quy, quy trình, biện pháp bảo đảman toàn, vệ sinh lao động.

5. Đạidiện tập thể người lao động khởi kiện khi quyền của tập thể người lao động vềan toàn, vệ sinh lao động bị xâm phạm; đại diện cho người lao động khởi kiệnkhi quyền của người lao động về an toàn, vệ sinh lao động bị xâm phạm và đượcngười lao động ủy quyền.

6.Nghiên cứu, ứng dụng khoa học, công nghệ, đào tạo, huấn luyện về an toàn, vệsinh lao động; kiến nghị các giải pháp chăm lo cải thiện điều kiện lao động,phòng ngừa tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp cho người lao động.

7. Phốihợp với cơ quan nhà nước tổ chức phong trào thi đua về an toàn, vệ sinhlao động; tổ chức phong trào quần chúng làm công tác an toàn, vệ sinh lao động;tổ chức và hướng dẫn hoạt động của mạng lưới an toàn, vệ sinh viên.

8. Khenthưởng công tác an toàn, vệ sinh lao động theo quy định, của Tổng Liên đoàn Laođộng Việt Nam.

Điều 10. Quyền, trách nhiệm của công đoàn cơ sở trong côngtác an toàn, vệ sinh lao động

1. Thamgia với người sử dụng lao động xây dựng và giám sát việc thực hiện kế hoạch,quy định, nội quy, quy trình, biện pháp bảo đảm an toàn, vệ sinh lao động, cảithiện điều kiện lao động.

2. Đạidiện cho tập thể người lao động thương lượng, ký kết và giám sát việc thực hiệnđiều khoản về an toàn, vệ sinh lao động trong thỏa ước lao động tập thể; cótrách nhiệm giúp đỡ người lao động khiếu nại, khởi kiện khi quyền, lợi ích hợppháp, chính đáng bị xâm phạm.

3. Đốithoại với người sử dụng lao động để giải quyết các vấn đề liên quan đến quyền,nghĩa vụ của người lao động, người sử dụng lao động về an toàn, vệ sinh laođộng.

4. Thamgia, phối hợp với người sử dụng lao động tổ chức kiểm tra công tácan toàn, vệ sinh lao động; giám sát và yêu cầu người sử dụng lao động thực hiệnđúng các quy định về an toàn, vệ sinh lao động; tham gia, phối hợp với người sửdụng lao động điều tra tai nạn lao động và giám sát việc giải quyết chế độ, đàotạo nghề và bố trí công việc cho người bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp.

5. Kiếnnghị với người sử dụng lao động, cơ quan, tổ chức có thẩm quyền thực hiện cácbiện pháp bảo đảm an toàn, vệ sinh lao động, khắc phục hậu quả sự cố kỹ thuậtgây mất an toàn, vệ sinh lao động, tai nạn lao động và xử lý hành vi vi phạmpháp luật về an toàn, vệ sinh lao động.

6. Tuyêntruyền, vận động người lao động, người sử dụng lao động thực hiện tốt các quyđịnh củapháp luật, tiêu chuẩn, quy chuẩn, quy trình, biện pháp bảo đảm an toàn, vệ sinhlao động tại nơi làm việc. Phối hợp với người sử dụng lao động tổ chức tậphuấn, huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động cho cán bộ công đoàn và người laođộng.

7. Yêucầu người có trách nhiệm thực hiện ngay biện pháp bảo đảm an toàn, vệ sinh laođộng, kể cả trường hợp phải tạm ngừng hoạt động nếu cần thiết khi phát hiện nơilàm việc có nguy cơ gây nguy hiểm đến sức khỏe, tính mạng của người lao động.

8. Thamgia Đoàn điều tra tai nạn lao động cấp cơ sở theo quy định tại khoản 1 Điều 35của Luật này; tham gia, phối hợp với người sử dụng lao động để ứng cứu, khắcphục hậu quả sự cố kỹ thuật gây mất an toàn, vệ sinh lao động, tai nạn laođộng; trườnghợp người sử dụng lao động không thực hiện nghĩa vụ khai báo theo quyđịnh tại Điều 34 của Luật này thì công đoàn cơ sở có trách nhiệm thông báo ngayvới cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền theo quy định tại Điều 35 của Luậtnày để tiến hành điều tra.

9. Phốihợp với người sử dụng lao động tổ chức các phong trào thi đua, phong trào quầnchúng làm công tác an toàn, vệ sinh lao động và xây dựng văn hóa an toàn laođộng tại nơi làm việc; quản lý, hướng dẫn hoạt động của mạng lưới an toàn, vệsinh viên.

10.Những cơ sở sản xuất, kinh doanh chưa thành lập công đoàn cơ sở thì công đoàncấp trên trực tiếp cơ sở thực hiện quyền, trách nhiệm quy định tại Điều này khiđược người lao động ở đó yêu cầu.

Điều 11. Quyền, trách nhiệm của Hội nông dân Việt Nam

1. Thamgia với cơ quan nhà nước xây dựng chính sách, pháp luật về an toàn, vệ sinh laođộng cho nông dân. Kiến nghị với cơ quan nhà nước có thẩm quyền xây dựng, sửađổi, bổ sung chính sách, pháp luật có liên quan đến quyền, nghĩa vụ của ngườilao động là nông dân về an toàn, vệ sinh lao động.

2. Thamgia, phối hợp với cơ quan nhà nước trong việc thanh tra, kiểm tra, giám sátviệc thực hiện chế độ, chính sách, pháp luật về an toàn, vệ sinh lao động cóliên quan đến quyền và nghĩa vụ của người lao động là nông dân; tham gia điềutra tai nạn lao động khi người bị tai nạn lao động là nông dân.

3. Thamgia hoạt động tuyên truyền, huấn luyện về an toàn, vệ sinh lao động cho nôngdân.

4. Phốihợp với cơ quan nhà nước trong việc chăm lo cải thiện điều kiện lao động, phòngngừa tai nạn lao động và bệnh nghề nghiệp cho nông dân.

5. Vậnđộng nông dân tham gia phong trào bảo đảm an toàn, vệ sinh lao động cho nôngdân theo quy định của pháp luật.

Điều 12. Các hành vi bị nghiêm cấm

1. Chegiấu, khai báo hoặc báo cáo sai sự thật về tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp;không thực hiện các yêu cầu, biện pháp bảo đảm an toàn, vệ sinh lao động gâytổn hại hoặc có nguy cơ gây tổn hại đến người, tài sản, môi trường; buộc ngườilao động phải làm việc hoặc không được rời khỏi nơi làm việc khi có nguy cơ xảyra tai nạn lao động đe dọa nghiêm trọng sức khỏe, tính mạng của họ hoặc buộcngười lao động tiếp tục làm việc khi các nguy cơ đó chưa được khắc phục.

2. Trốnđóng, chậm đóng tiền bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp; chiếm dụngtiền đóng, hưởng bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp; gian lận, giả mạohồ sơ trong việc thực hiện bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp; khôngchi trả chế độ bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp cho người lao động;quản lý, sử dụng Quỹ bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp không đúng quyđịnh của pháp luật; truy cập, khai thác trái pháp luật cơ sở dữ liệu về bảohiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp.

3. Sửdụng máy, thiết bị, vật tư có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn, vệ sinh lao độngkhông được kiểm định hoặc kết quả kiểm định không đạt yêu cầu hoặc không cónguồn gốc, xuất xứ rõ ràng, hết hạn sử dụng, không bảo đảm chất lượng, gây ônhiễm môi trường.

4. Gianlận trong các hoạt động kiểm định, huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động, quantrắc môi trường lao động, giám định y khoa để xác định mức suy giảm khả nănglao động khi bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp; cản trở, gây khó khăn hoặclàm thiệt hại đến quyền, lợi ích hợp pháp, chính đáng về an toàn, vệsinh lao động của người lao động, người sử dụng lao động.

5. Phânbiệt đối xử về giới trong bảo đảm an toàn, vệ sinh lao động; phân biệt đối xửvì lý do người lao động từ chối làm công việc hoặc rời bỏ nơi làm việc khi thấyrõ có nguy cơ xảy ra tai nạn lao động đe dọa nghiêm trọng tính mạng hoặc sứckhỏe của mình; phân biệt đối xử vì lý do đã thực hiện công việc, nhiệm vụ bảođảm an toàn, vệ sinh lao động tại cơ sở của người làm công tác antoàn, vệ sinh lao động, an toàn, vệ sinh viên, người làm công tác y tế.

6. Sửdụng lao động hoặc làm công việc có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn, vệ sinh laođộng khi chưa được huấn luyện về an toàn, vệ sinh lao động.

7. Trảtiền thay cho việc bồi dưỡng bằng hiện vật.

Chương II

CÁC BIỆN PHÁP PHÒNG, CHỐNGCÁC YẾU TỐ NGUY HIỂM, YẾU TỐ CÓ HẠI CHO NGƯỜI LAO ĐỘNG

Mục 1. THÔNG TIN, TUYÊN TRUYỀN,GIÁO DỤC, HUẤN LUYỆN AN TOÀN, VỆ SINH LAO ĐỘNG

Điều 13. Thông tin, tuyên truyền, giáo dục về an toàn, vệsinh lao động

1. Ngườisử dụng lao động phải thông tin, tuyên truyền, giáo dục về an toàn, vệ sinh laođộng, các yếu tố nguy hiểm, yếu tố có hại và các biện pháp bảo đảm an toàn, vệsinh lao động tại nơi làm việc cho người lao động; hướng dẫn quy định về antoàn, vệ sinh lao động cho người đến thăm, làm việc tại cơ sở của mình.

2. Nhàsản xuất phải cung cấp thông tin về các biện pháp bảo đảm an toàn, vệ sinh laođộng kèm theo sản phẩm, hàng hóa có khả năng gây mất an toàn cho người sử dụngtrong quá trình lao động.

3. Cơquan, tổ chức, hộ gia đình có nhiệm vụ tổ chức thực hiện việc tuyên truyền, phổbiến kiến thức và kỹ năng về an toàn, vệ sinh lao động cho người lao động củamình; tuyên truyền, vận động xóa bỏ hủ tục, thói quen mất vệ sinh, gây hại,nguy hiểm cho sức khỏe bản thân và cộng đồng trong quá trình lao động.

Căn cứvào điều kiện cụ thể của địa phương, hằng năm, Ủy ban nhân dân các cấpcó trách nhiệm chỉ đạo, tổ chức thực hiện thông tin, tuyên truyền, giáo dục vềan toàn, vệ sinh lao động cho người lao động làm việc không theo hợp đồng laođộng tại địa phương.

4. Cơ quanthông tin đại chúng có trách nhiệm thường xuyên tổ chức thông tin, tuyêntruyền, phổ biến chính sách, pháp luật và kiến thức về an toàn, vệ sinh laođộng, lồng ghép thông tin về phòng ngừa tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp vớicác chương trình, hoạt động thông tin, truyền thông khác.

Điều 14. Huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động

1. Ngườiquản lý phụ trách an toàn, vệ sinh lao động, người làm công tác an toàn, vệsinh lao động, người làm công tác y tế, an toàn, vệ sinh viên trong cơ sở sảnxuất, kinh doanh phải tham dự khóa huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động và đượctổ chức huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động cấp giấy chứng nhận sau khi kiểmtra, sát hạch đạt yêu cầu.

Trườnghợp có thay đổi về chính sách, pháp luật hoặc khoa học, công nghệ về antoàn, vệ sinh lao động thì phải được huấn luyện, bồi dưỡng, cập nhật kiến thức,kỹ năng về an toàn, vệ sinh lao động.

2. Ngườisử dụng lao động tổ chức huấn luyện cho người lao động làm công việc có yêu cầunghiêm ngặt về an toàn, vệ sinh lao động và cấp thẻ an toàn trước khi bố trílàm công việc này.

3. Ngườilao động làm việc không theo hợp đồng lao động phải được huấn luyện về an toàn,vệ sinh lao động khi làm công việc có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn, vệ sinhlao động và được cấp thẻ an toàn.

Nhà nước có chính sách hỗ trợ học phí cho người lao độngquy định tại khoản này khi tham gia khóa huấn luyện. Mức, đối tượng và thờigian hỗ trợ do Chính phủ quy định chi tiết tùy theo điều kiện phát triển kinhtế - xã hội trong từng thời kỳ.

4. Ngườisử dụng lao động tự tổ chức huấn luyện và chịu trách nhiệm về chất lượng huấnluyện về an toàn, vệ sinh lao động cho người lao động không thuộc đối tượng quyđịnh tại các khoản 1, 2 và 3 Điều này, người học nghề, tập nghề, người thử việctrước khi tuyển dụng hoặc bố trí làm việc và định kỳ huấn luyện lại nhằm trangbị đủ kiến thức, kỹ năng cần thiết về bảo đảm an toàn, vệ sinh lao động trongquá trình lao động, phù hợp với vị trí công việc được giao.

5. Việchuấn luyện về an toàn, vệ sinh lao động quy định tại Điều này phải phù hợp vớiđặc điểm, tính chất của từng ngành nghề, vị trí công việc, quy mô lao động vàkhông gây khó khăn đến hoạt động sản xuất, kinh doanh. Căn cứ vào điều kiện cụthể của cơ sở sản xuất, kinh doanh, người sử dụng lao động chủ động tổ chứchuấn luyện riêng về an toàn, vệ sinh lao động hoặc kết hợp huấn luyện các nộidung về an toàn, vệ sinh lao động với huấn luyện về phòng cháy, chữa cháy hoặcnội dung huấn luyện khác được pháp luật chuyên ngành quy định.

6. Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hànhDanh mục công việc có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn, vệ sinh lao động sau khicó ý kiến của các bộ quản lý ngành, lĩnh vực có liên quan.

7. Tổ chức huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động là đơn vị sựnghiệp công lập, doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ huấn luyện an toàn, vệ sinhlao động theo quy định của pháp luật đầu tư và Luật này.

Trườnghợp doanh nghiệp tự huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động cho các đối tượng quyđịnh tại các khoản 1, 2 và 3 Điều này thì phải đáp ứng điều kiện hoạtđộng như đối với tổ chức huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động.

8. Chính phủ quy định chi tiết về cơ quan có thẩm quyền cấp,điều kiện về cơ sở vật chất, kỹ thuật, tiêu chuẩn về người huấn luyện an toàn,vệ sinh lao động, trình tự, thủ tục, hồ sơ cấp mới, cấp lại, gia hạn, thu hồiGiấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động của tổ chức huấn luyện an toàn, vệ sinhlao động quy định tại khoản 7 Điều này; việc huấn luyện, tự huấn luyện về antoàn, vệ sinh lao động.

Mục 2. NỘI QUY, QUY TRÌNH VÀCÁC BIỆN PHÁP BẢO ĐẢM AN TOÀN, VỆ SINH LAO ĐỘNG TẠI NƠI LÀM VIỆC

Điều 15. Nội quy, quy trình bảo đảm an toàn, vệ sinh lao động

Người sửdụng lao động căn cứ pháp luật, tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia, quychuẩn kỹ thuật địa phương về an toàn, vệ sinh lao động và điều kiện hoạt độngsản xuất, kinh doanh, lao động để xây dựng, ban hành và tổ chức thực hiện nộiquy, quy trình bảo đảm an toàn, vệ sinh lao động.

Điều 16. Trách nhiệm của người sử dụng lao động trong việcbảo đảm an toàn, vệ sinh lao động tại nơi làm việc

1. Bảođảm nơi làm việc phải đạt yêu cầu về không gian, độ thoáng, bụi, hơi,khí độc, phóng xạ, điện từ trường, nóng, ẩm, ồn, rung, các yếu tố nguy hiểm,yếu tố có hại khác được quy định tại các quy chuẩn kỹ thuật liên quan và địnhkỳ kiểm tra, đo lường các yếu tố đó; bảo đảm có đủ buồng tắm, buồng vệ sinh phùhợp tại nơi làm việc theo quy định của Bộ trưởng Bộ Y tế.

2. Bảođảm máy, thiết bị, vật tư, chất được sử dụng, vận hành, bảo trì, bảo quản tạinơi làm việc theo quy chuẩn kỹ thuật về an toàn, vệ sinh lao động, hoặc đạt cáctiêu chuẩn kỹ thuật về an toàn, vệ sinh lao động đã được công bố, áp dụng vàtheo nội quy, quy trình bảo đảm an toàn, vệ sinh lao động tại nơi làm việc.

3. Trangcấp đầy đủ cho người lao động các phương tiện bảo vệ cá nhân khi thực hiện côngviệc có yếu tố nguy hiểm, yếu tố có hại; trang bị các thiết bị an toàn, vệ sinhlao động tại nơi làm việc.

4. Hằngnăm hoặc khi cần thiết, tổ chức kiểm tra, đánh giá các yếu tố nguy hiểm, yếu tốcó hại tại nơi làm việc để tiến hành các biện pháp về công nghệ, kỹ thuật nhằmloại trừ, giảm thiểu yếu tố nguy hiểm, yếu tố có hại tại nơi làm việc, cảithiện điều kiện lao động, chăm sóc sức khỏe cho người lao động.

5. Địnhkỳ kiểm tra, bảo dưỡng máy, thiết bị, vật tư, chất, nhà xưởng, kho tàng.

6. Phảicó biển cảnh báo, bảng chỉ dẫn bằng tiếng Việt và ngôn ngữ phổ biến của ngườilao động về an toàn, vệ sinh lao động đối với máy, thiết bị, vật tư và chất cóyêu cầu nghiêm ngặt về an toàn, vệ sinh lao động tại nơi làm việc, nơi lưu giữ,bảo quản, sử dụng và đặt ở vị trí dễ đọc, dễ thấy.

7. Tuyêntruyền, phổ biến hoặc huấn luyện cho người lao động quy định, nội quy, quytrình về an toàn, vệ sinh lao động, biện pháp phòng, chống yếu tố nguy hiểm,yếu tố có hại tại nơi làm việc có liên quan đến công việc, nhiệm vụ được giao.

8. Xâydựng, ban hành kế hoạch xử lý sự cố, ứng cứu khẩn cấp tại nơi làm việc; tổ chứcxử lý sự cố, ứng cứu khẩn cấp, lực lượng ứng cứu và báo cáo kịp thời với ngườicó trách nhiệm khi phát hiện nguy cơ hoặc khi xảy ra tai nạn lao động, sự cố kỹthuật gây mất an toàn, vệ sinh lao động tại nơi làm việc vượt ra khỏi khả năngkiểm soát của người sử dụng lao động.

Điều 17. Trách nhiệm của người lao động trong việc bảo đảm antoàn, vệ sinh lao động tại nơi làm việc

1. Chấphành quy định, nội quy, quy trình, yêu cầu về an toàn, vệ sinh lao động củangười sử dụng lao động hoặc cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành liên quanđến công việc, nhiệm vụ được giao.

2. Tuânthủ pháp luật và nắm vững kiến thức, kỹ năng về các biện pháp bảo đảm an toàn,vệ sinh lao động tại nơi làm việc; sử dụng và bảo quản các phương tiện bảo vệcá nhân đã được trang cấp, các thiết bị an toàn, vệ sinh lao động tại nơi làmviệc trong quá trình thực hiện các công việc, nhiệm vụ được giao.

3. Phảitham gia huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động trước khi sử dụng các máy, thiếtbị, vật tư, chất có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn, vệ sinh lao động.

4. Ngănchặn nguy cơ trực tiếp gây mất an toàn, vệ sinh lao động, hành vi vi phạm quyđịnh an toàn, vệ sinh lao động tại nơi làm việc; báo cáo kịp thời với người cótrách nhiệm khi biết tai nạn lao động, sự cố hoặc phát hiện nguy cơ xảy ra sựcố, tai nạn lao động hoặc bệnh nghề nghiệp; chủ động tham gia ứng cứu, khắcphục sự cố, tai nạn lao động theo phương án xử lý sự cố, ứng cứu khẩn cấp hoặckhi có lệnh của người sử dụng lao động hoặc cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

Điều 18. Kiểm soát các yếu tố nguy hiểm, yếu tố có hại tạinơi làm việc

1. Ngườisử dụng lao động phải tổ chức đánh giá, kiểm soát yếu tố nguy hiểm, yếu tố cóhại tại nơi làm việc để đề ra các biện pháp kỹ thuật an toàn, vệ sinh lao động,chăm sóc sức khỏe cho người lao động; thực hiện các biện pháp khử độc, khửtrùng cho người lao động làm việc ở nơi có yếu tố gây nhiễm độc, nhiễm trùng.

2. Đốivới yếu tố có hại được Bộ trưởng Bộ Y tế quy định giới hạn tiếp xúc cho phép đểkiểm soát tác hại đối với sức khỏe người lao động thì người sử dụng lao độngphải tổ chức quan trắc môi trường lao động để đánh giá yếu tố có hại ít nhấtmột lần trongmột năm. Đơn vị tổ chức quan trắc môi trường lao động phải có đủ điều kiện vềcơ sở, vật chất, trang thiết bị và nhân lực.

3. Đốivới yếu tố nguy hiểm thì người sử dụng lao động phải thường xuyên kiểm soát,quản lý đúng yêu cầu kỹ thuật nhằm bảo đảm an toàn, vệ sinh lao động tại nơilàm việc và ít nhất một lần trong một năm phải tổ chức kiểm tra, đánh giá yếutố này theo quy định của pháp luật.

4. Ngaysau khi có kết quả quan trắc môi trường lao động để đánh giá yếu tố có hại vàkết quả kiểm tra, đánh giá, quản lý yếu tố nguy hiểm tại nơi làm việc, người sửdụng lao động phải:

a) Thôngbáo công khai cho người lao động tại nơi quan trắc môi trường lao động và nơiđược kiểm tra, đánh giá, quản lý yếu tố nguy hiểm;

b) Cungcấp thông tin khi tổ chức công đoàn, cơ quan, tổ chức có thẩm quyền yêu cầu;

c) Cóbiện pháp khắc phục, kiểm soát các yếu tố nguy hiểm, yếu tố có hại tại nơi làmviệc nhằm bảo đảm an toàn, vệ sinh lao động, chăm sóc sức khỏe cho người laođộng.

5. Chính phủ quy định chi tiết về việc kiểm soát yếu tố nguyhiểm, yếu tố có hại tại nơi làm việc và điều kiện hoạt động của tổ chức quantrắc môi trường lao động bảo đảm phù hợp với Luật đầu tư, Luật doanh nghiệp.

Điều 19. Biện pháp xử lý sự cố kỹ thuật gây mất an toàn, vệsinh lao động nghiêm trọng và ứng cứu khẩn cấp

1. Người sử dụng lao động phải có phương án xử lý sự cố kỹthuật gây mất an toàn, vệ sinh lao động nghiêm trọng, ứng cứu khẩn cấp và địnhkỳ tổ chức diễn tập theo quy định của pháp luật; trang bị phương tiện kỹ thuật,y tế để bảo đảm ứng cứu, sơ cứu kịp thời khi xảy ra sự cố kỹ thuật gây mất antoàn, vệ sinh lao động nghiêm trọng, tai nạn lao động.

2. Tráchnhiệm xử lý sự cố kỹ thuật gây mất an toàn, vệ sinh lao động nghiêm trọng, ứngcứu khẩn cấp:

a) Ngườisử dụng lao động phải ra lệnh ngừng ngay hoạt động của máy, thiết bị, việc sửdụng vật tư, chất, hoạt động lao động tại nơi làm việc có nguy cơ gây tai nạnlao động, sự cố kỹ thuật gây mất an toàn, vệ sinh lao động nghiêm trọng; khôngđược buộc người lao động tiếp tục làm công việc hoặc trở lại nơi làm việc nếucác nguy cơ xảy ra tai nạn lao động đe dọa nghiêm trọng tính mạng hoặc sức khỏecủa người lao động chưa được khắc phục; thực hiện các biện pháp khắc phục, cácbiện pháp theo phương án xử lý sự cố kỹ thuật gây mất an toàn, vệ sinh lao độngnghiêm trọng, ứng cứu khẩn cấp để tổ chức cứu người, tài sản, bảo đảm an toàn,vệ sinh lao động cho người lao động, người xung quanh nơi làm việc, tài sản vàmôi trường; kịp thời thông báo cho chính quyền địa phương nơi xảy ra sự cố hoặcứng cứu khẩn cấp;

b) Sự cốkỹ thuật gây mất an toàn, vệ sinh lao động nghiêm trọng xảy ra ở cơ sở sảnxuất, kinh doanh, địa phương nào thì người sử dụng lao động, địa phương đó cótrách nhiệm huy động khẩn cấp nhân lực, vật lực và phương tiện để kịp thời ứngphó sự cố theo quy định của pháp luật chuyên ngành;

c) Sự cốkỹ thuật gây mất an toàn, vệ sinh lao động nghiêm trọng xảy ra liên quan đếnnhiều cơ sở sản xuất, kinh doanh, địa phương thì người sử dụng lao động, chínhquyền địa phương nơi xảy ra sự cố có trách nhiệm ứng phó và báo cáo cơ quan cấptrên trực tiếp theo quy định của pháp luật chuyên ngành.

Trườnghợp vượt quá khả năng ứng phó của các cơ sở sản xuất, kinh doanh, địa phươngthì phải khẩn cấp báo cáo cơ quan cấp trên trực tiếp để kịp thời huy động cáccơ sở sản xuất, kinh doanh, địa phương khác tham gia ứng cứu; cơ sở sản xuất,kinh doanh, địa phương được yêu cầu huy động phải thực hiện và phối hợp thựchiện biện pháp ứng cứu khẩn cấp trong phạm vi, khả năng của mình.

3. Chínhphủ quy định chi tiết Điều này.

Điều 20. Cải thiện điều kiện lao động, xây dựng văn hóa antoàn lao động

1. Ngườisử dụng lao động phải thường xuyên phối hợp với Ban chấp hành công đoàn cơ sởđể tổ chức cho người lao động tham gia hoạt động cải thiện điều kiện lao động,xây dựng văn hóa an toàn lao động tại nơi làm việc.

2.Khuyến khích người sử dụng lao động áp dụng các tiêu chuẩn kỹ thuật, hệ thốngquản lý tiên tiến, hiện đại và áp dụng công nghệ tiên tiến, công nghệ cao, côngnghệ thân thiện với môi trường vào hoạt động sản xuất, kinh doanh nhằm cảithiện điều kiện lao động, bảo đảm an toàn, vệ sinh lao động cho người lao động.

Mục 3. CHẾ ĐỘ BẢO HỘ LAO ĐỘNG,CHĂM SÓC SỨC KHỎE NGƯỜI LAO ĐỘNG

Điều 21. Khám sức khỏe và điều trị bệnh nghề nghiệp cho ngườilao động

1. Hằngnăm, người sử dụng lao động phải tổ chức khám sức khỏe ít nhất một lần chongười lao động; đối với người lao động làm nghề, công việc nặng nhọc, độc hại,nguy hiểm hoặc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm, người lao động là ngườikhuyết tật, người lao động chưa thành niên, người lao động cao tuổi được khámsức khỏe ít nhất 06 tháng một lần.

2. Khikhám sức khỏe theo quy định tại khoản 1 Điều này, lao động nữ phải được khámchuyên khoa phụ sản, người làm việc trong môi trường lao động tiếp xúc với cácyếu tố có nguy cơ gây bệnh nghề nghiệp phải được khám phát hiện bệnh nghề nghiệp.

3. Ngườisử dụng lao động tổ chức khám sức khỏe cho người lao động trước khi bố trí làmviệc và trước khi chuyển sang làm nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểmhơn hoặc sau khi bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp đã phục hồi sức khỏe,tiếp tục trở lại làm việc, trừ trường hợp đã được Hội đồng y khoa khám giámđịnh mức suy giảm khả năng lao động.

4. Ngườisử dụng lao động tổ chức khám sức khỏe cho người lao động, khám phát hiện bệnhnghề nghiệp tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh bảo đảm yêu cầu, điều kiện chuyênmôn kỹ thuật.

5. Ngườisử dụng lao động đưa người lao động được chẩn đoán mắc bệnh nghề nghiệp đến cơsở khám bệnh, chữa bệnh đủ điều kiện chuyên môn kỹ thuật để điều trị theo phácđồ điều trị bệnh nghề nghiệp do Bộ trưởng Bộ Y tế quy định.

6. Chiphí cho hoạt động khám sức khỏe, khám phát hiện bệnh nghề nghiệp, điều trị bệnhnghề nghiệp cho người lao động do người sử dụng lao động chi trả quy định tạicác khoản 1, 2, 3 và 5 Điều này được hạch toán vào chi phí được trừ khi xácđịnh thu nhập chịu thuế theo Luật thuế thu nhập doanh nghiệp và hạch toán vàochi phí hoạt động thường xuyên đối với cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệpkhông có hoạt động dịch vụ.

Điều 22. Nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm

1. Nghề,công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm và nghề, công việc đặc biệt nặng nhọc,độc hại, nguy hiểm được phân loại căn cứ vào đặc điểm, điều kiện lao động đặctrưng của mỗi nghề, công việc.

2. Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hànhDanh mục nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm và nghề, công việc đặcbiệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm sau khi có ý kiến của Bộ Y tế; quy định tiêuchuẩn phân loại lao động theo điều kiện lao động.

3. Ngườisử dụng lao động thực hiện đầy đủ các chế độ bảo hộ lao động và chăm sóc sứckhỏe đối với người lao động làm nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểmvà nghề, công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm theo quy định củapháp luật.

Điều 23. Phương tiện bảo vệ cá nhân trong lao động

1. Ngườilao động làm công việc có yếu tố nguy hiểm, yếu tố có hại được người sử dụnglao động trang cấp đầy đủ phương tiện bảo vệ cá nhân và phải sử dụng trong quátrình làm việc.

2. Ngườisử dụng lao động thực hiện các giải pháp về công nghệ, kỹ thuật, thiết bị đểloại trừ hoặc hạn chế tối đa yếu tố nguy hiểm, yếu tố có hại và cải thiện điềukiện lao động.

3. Ngườisử dụng lao động khi thực hiện trang cấp phương tiện bảo vệ cá nhân phải bảođảm các nguyên tắc sau đây:

a) Đúngchủng loại, đúng đối tượng, đủ số lượng, bảo đảm chất lượng theo tiêu chuẩn,quy chuẩn kỹ thuật quốc gia;

b) Khôngphát tiền thay cho việc trang cấp phương tiện bảo vệ cá nhân; không buộc ngườilao động tự mua hoặc thu tiền của người lao động để mua phương tiện bảo vệ cánhân;

c) Hướngdẫn, giám sát người lao động sử dụng phương tiện bảo vệ cá nhân;

d) Tổchức thực hiện biện pháp khử độc, khử trùng, tẩy xạ bảo đảm vệ sinh đối vớiphương tiện bảo vệ cá nhân đã qua sử dụng ở những nơi dễ gây nhiễm độc, nhiễmtrùng, nhiễm xạ.

4. Bộtrưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội quy định về chế độ trang cấp phươngtiện bảo vệ cá nhân trong lao động.

Điều 24. Bồi dưỡng bằng hiện vật

1. Ngườilao động làm việc trong điều kiện có yếu tố nguy hiểm, yếu tố có hại được ngườisử dụng lao động bồi dưỡng bằng hiện vật.

2. Việcbồi dưỡng bằng hiện vật theo nguyên tắc sau đây:

a) Giúptăng cường sức đề kháng và thải độc của cơ thể;

b) Bảođảm thuận tiện, an toàn, vệ sinh thực phẩm;

c) Thựchiện trong ca, ngày làm việc, trừ trường hợp đặc biệt do tổ chức lao động khôngthể tổ chức bồi dưỡng tập trung tại chỗ.

3. Bộtrưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội quy định việc bồi dưỡng bằng hiệnvật.

Điều 25. Thời giờ làm việc trong điều kiện có yếu tố nguyhiểm, yếu tố có hại

1. Ngườisử dụng lao động có trách nhiệm bảo đảm thời gian tiếp xúc với yếu tố nguyhiểm, yếu tố có hại của người lao động nằm trong giới hạn an toàn được quy địnhtrong quy chuẩn kỹ thuật quốc gia tương ứng và các quy định của pháp luật cóliên quan.

2. Thờigiờ làm việc đối với người lao động làm nghề, công việc đặc biệt nặng nhọc, độchại, nguy hiểm được thực hiện theo quy định của pháp luật lao động.

Điều 26. Điều dưỡng phục hồi sức khỏe

Hằngnăm, khuyến khích người sử dụng lao động tổ chức cho người lao động làm nghề,công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm, người lao động làm nghề, công việc đặcbiệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm và người lao động có sức khỏe kém được điềudưỡng phục hồi sức khỏe.

Điều 27. Quản lý sức khỏe người lao động

1. Ngườisử dụng lao động phải căn cứ vào tiêu chuẩn sức khỏe quy định cho từng loạinghề, công việc và kết quả khám sức khỏe để sắp xếp công việc phù hợp cho ngườilao động.

2. Ngườisử dụng lao động có trách nhiệm lập và quản lý hồ sơ sức khỏe của người laođộng, hồ sơ sức khỏe của người bị bệnh nghề nghiệp; thông báo kết quả khám sức khỏe,khám phát hiện bệnh nghề nghiệp để người lao động biết; hằng năm, báo cáo vềviệc quản lý sức khỏe người lao động thuộc trách nhiệm quản lý cho cơ quan quảnlý nhà nước về y tế có thẩm quyền.

Mục 4. QUẢN LÝ MÁY, THIẾT BỊ,VẬT TƯ, CHẤT CÓ YÊU CẦU NGHIÊM NGẶT VỀ AN TOÀN, VỆ SINH LAO ĐỘNG

Điều 28. Máy, thiết bị, vật tư, chất có yêu cầu nghiêm ngặtvề an toàn, vệ sinh lao động

1. Máy,thiết bị, vật tư, chất có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn, vệ sinh lao động làmáy, thiết bị, vật tư, chất trong điều kiện lưu giữ, vận chuyển, bảo quản, sửdụng hợp lý, đúng mục đích và đúng theo hướng dẫn của nhà sản xuất nhưng trongquá trình lao động, sản xuất vẫn tiềm ẩn khả năng xảy ra tai nạn lao động, bệnhnghề nghiệp, gây hậu quả nghiêm trọng đến sức khỏe, tính mạng con người.

2. Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hànhDanh mục các loại máy, thiết bị, vật tư, chất có yêu cầu nghiêm ngặt về antoàn, vệ sinh lao động trên cơ sở đề nghị của các bộ quy định tại Điều 33 củaLuật này.

Điều 29. Lập phương án bảo đảm an toàn, vệ sinh lao động khixây dựng mới, mở rộng hoặc cải tạo công trình, cơ sở để sản xuất, sử dụng, bảoquản, lưu giữ máy, thiết bị, vật tư, chất có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn, vệsinh lao động

1. Tronghồ sơ trình cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép xây dựng mới, mở rộng hoặc cảitạo công trình, cơ sở để sản xuất, sử dụng, bảo quản, lưu giữ máy, thiết bị,vật tư, chất có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn, vệ sinh lao động, chủ đầu tư,người sử dụng lao động phải có phương án bảo đảm an toàn, vệ sinh lao động đốivới nơi làm việc của người lao động và môi trường.

2.Phương án bảo đảm an toàn, vệ sinh lao động phải có các nội dung chủ yếu sauđây:

a) Địađiểm, quy mô công trình, cơ sở;

b) Liệtkê, mô tả chi tiết các hạng mục trong công trình, cơ sở;

c) Nêurõ những yếu tố nguy hiểm, yếu tố có hại, sự cố có thể phát sinh trong quátrình hoạt động;

d) Cácbiện pháp cụ thể nhằm loại trừ, giảm thiểu yếu tố nguy hiểm, yếu tố có hại;phương án xử lý sự cố kỹ thuật gây mất an toàn, vệ sinh lao động nghiêm trọng,ứng cứu khẩn cấp.

Điều 30. Sử dụng máy, thiết bị, vật tư, chất có yêu cầunghiêm ngặt về an toàn, vệ sinh lao động

1. Cácloại máy, thiết bị, vật tư có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn, vệ sinh lao độngphải có nguồn gốc, xuất xứ rõ ràng, trong thời hạn sử dụng, bảo đảm chấtlượng, phải được kiểm định theo quy định tại khoản 1 Điều 31 của Luật này, trừtrường hợp luật chuyên ngành có quy định khác.

2. Khiđưa vào sử dụng hoặc không còn sử dụng, thải bỏ các loại máy, thiết bị, vật tư,chất có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn, vệ sinh lao động, tổ chức, cá nhân phảikhai báo với cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trựcthuộc trung ương (sau đây gọi chung là cấp tỉnh) tại nơi sử dụng theo thẩmquyền quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 33 của Luật này, trừ trườnghợp luật chuyên ngành có quy định khác.

3. Trongquá trình sử dụng máy, thiết bị, vật tư có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn, vệsinh lao động, tổ chức, cá nhân có trách nhiệm định kỳ kiểm tra, bảo dưỡng, lậpvà lưu giữ hồ sơ kỹ thuật an toàn máy, thiết bị, vật tư theo quy chuẩn kỹ thuậtquốc gia tương ứng.

4. Việcsử dụng chất có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn, vệ sinh lao động thực hiện theoquy định của pháp luật về hóa chất và pháp luật chuyên ngành.

Điều 31. Kiểm định máy, thiết bị, vật tư có yêu cầu nghiêmngặt về an toàn lao động

1. Cácloại máy, thiết bị, vật tư có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn lao động phải đượckiểm định trước khi đưa vào sử dụng và kiểm định định kỳ trongquá trình sử dụng bởi tổ chức hoạt động kiểm định kỹ thuật an toàn lao động.

2. Việckiểm định các loại máy, thiết bị, vật tư có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn laođộng phải bảo đảm chính xác, công khai, minh bạch.

3. Chính phủ quy định chi tiết về cơ quan có thẩm quyền cấp,điều kiện về cơ sở vật chất, kỹ thuật, trình tự, thủ tục, hồ sơ cấp mới, cấplại, gia hạn, thu hồi Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động của tổ chức hoạtđộng kiểm định kỹ thuật an toàn lao động; tiêu chuẩn kiểm định viên đáp ứng cácyêu cầu kiểm định của đối tượng kiểm định; việc kiểm định máy, thiết bị, vật tưcó yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn lao động.

Điều 32. Quyền và nghĩa vụ của tổ chức hoạt động kiểm định kỹthuật an toàn lao động

1. Tổchức hoạt động kiểm định kỹ thuật an toàn lao động là đơn vị sự nghiệp công lậphoặc doanh nghiệp cung ứng dịch vụ kiểm định kỹ thuật an toàn lao động.

2. Tổchức hoạt động kiểm định kỹ thuật an toàn lao động có quyền sau đây:

a) Thựchiện hoạt động kiểm định theo hợp đồng cung cấp dịch vụ kiểm định;

b) Từchối cung ứng dịch vụ kiểm định khi không bảo đảm điều kiện an toàn khi thựchiện hoạt động kiểm định máy, thiết bị, vật tư;

c) Kiếnnghị, khiếu nại, tố cáo hành vi cản trở hoạt động kiểm định;

d) Yêucầu tổ chức, cá nhân có đối tượng đề nghị được kiểm định cung cấp các tài liệu,thông tin phục vụ hoạt động kiểm định.

3. Tổchức hoạt động kiểm định kỹ thuật an toàn lao động có nghĩa vụ sau đây:

a) Cungứng dịch vụ kiểm định trong phạm vi, đối tượng được quy định trongGiấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động kiểm định;

b) Thựchiện kiểm định theo quy trình kiểm định;

c) Chịutrách nhiệm về kết quả kiểm định, bồi thường thiệt hại do hoạt động kiểm địnhgây ra theo quy định của pháp luật; thu hồi kết quả kiểm định đã cấp khi pháthiện sai phạm;

d) Hằngnăm, báo cáo cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền quản lý lĩnh vực theo quyđịnh tại khoản 1, khoản 2 Điều 33 của Luật này và cơ quan quản lý nhà nước vềlao động tình hình hoạt động kiểm định đã thực hiện theo quy định của phápluật;

đ) Lưugiữ hồ sơ kiểm định.

Điều 33. Trách nhiệm của các bộ trong việc quản lý nhà nướcđối vớimáy, thiết bị, vật tư, chất có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn, vệ sinh lao động

1. Cácbộ có trách nhiệm quản lý nhà nước đối với máy, thiết bị, vật tư và chất có yêucầu nghiêm ngặt về an toàn, vệ sinh lao động theo phạm vi như sau:

a) Bộ Ytế chịu trách nhiệm quản lý nhà nước đối với máy, thiết bị, vật tư, chất có yêucầu nghiêm ngặt về an toàn, vệ sinh lao động liên quan đến thực phẩm, dượcphẩm, vắc xin, sinh phẩm y tế, mỹ phẩm, nguyên liệu sản xuất thuốc, thuốc chongười, hóa chất gia dụng, chế phẩm diệt côn trùng, diệt khuẩn, trang thiết bị ytế;

b) BộNông nghiệp và Phát triển nông thôn chịu trách nhiệm quản lý nhà nước đối vớimáy, thiết bị, vật tư, chất có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn, vệ sinh lao độngliên quan đến cây trồng, vật nuôi, phân bón, thức ăn chăn nuôi, thuốc bảo vệthực vật, thuốc thú y, chế phẩm sinh học dùng trong nông nghiệp, lâm nghiệp,diêm nghiệp, thủy sản, công trình thủy lợi, đê điều;

c) BộGiao thông vận tải chịu trách nhiệm quản lý nhà nước đối với máy, thiết bị, vậttư, chất có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn, vệ sinh lao động liên quan đếnphương tiện giao thông vận tải, phương tiện, thiết bị xếp dỡ, thi công vận tảichuyên dùng, phương tiện, thiết bị thăm dò, khai thác trên biển, công trình hạtầng giao thông;

d) BộCông Thương chịu trách nhiệm quản lý nhà nước đối với máy, thiết bị, vật tư,chất có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn, vệ sinh lao động có liên quan đến thiếtbị áp lực, thiết bị nâng đặc thù chuyên ngành công nghiệp, hóa chất, vật liệunổ công nghiệp, trang thiết bị khai thác mỏ, dầu khí, trừ các thiết bị, phươngtiện thăm dò, khai thác trên biển;

đ) BộXây dựng chịu trách nhiệm quản lý nhà nước đối với máy, thiết bị, vật tư, chấtcó yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn, vệ sinh lao động sử dụng trongthi công xâydựng;

e) BộKhoa học và Công nghệ chịu trách nhiệm quản lý nhà nước đối với lò phản ứng hạtnhân, vật liệu hạt nhân, vật liệu hạt nhân nguồn, chất phóng xạ, thiết bị bứcxạ;

g) BộThông tin và Truyền thông chịu trách nhiệm quản lý nhà nước đối với các loạimáy, thiết bị sử dụng trong phát thanh, truyền hình;

h) BộQuốc phòng chịu trách nhiệm quản lý nhà nước đối với phương tiện, trang thiếtbị quân sự, vũ khí đạn dược, khí tài, sản phẩm phục vụ quốc phòng, công trìnhquốc phòng;

i) BộCông an chịu trách nhiệm quản lý nhà nước đối với trang thiết bị phòng cháy,chữa cháy; trang thiết bị kỹ thuật, vũ khí đạn dược, khí tài, công cụ hỗ trợ,trừ trường hợp quy định tại điểm h khoản này;

k) BộLao động - Thương binh và Xã hội chịu trách nhiệm quản lý nhà nước đối vớiphương tiện bảo vệ cá nhân cho người lao động và các loại máy, thiết bị, vậttư, chất có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn, vệ sinh lao động không thuộc quyđịnh tại các điểm a, b, c, d, đ, e, g, h và i khoản này.

2. Căncứ vào tình hình phát triển kinh tế - xã hội và yêu cầu quản lý nhà nước, BộLao động - Thương binh và Xã hội có trách nhiệm phối hợp với bộ quản lý ngành,lĩnh vực có liên quan để trình Chính phủ quyết định phân công cụ thể cơ quanchịu trách nhiệm quản lý đối với máy, thiết bị, vật tư, chất có yêu cầu nghiêmngặt về an toàn, vệ sinh lao động mới, chưa được quy định tại khoản 1 Điều nàyhoặc máy, thiết bị, vật tư, chất có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn, vệ sinh laođộng có liên quan đến phạm vi quản lý của nhiều bộ mà chưa được xác định rõthuộc thẩm quyền quản lý của bộ nào quy định tại khoản 1 Điều này.

3. Cácbộ căn cứ vào thẩm quyền quản lý nhà nước đối với các loại máy, thiết bị, vậttư, chất có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn, vệ sinh lao động quy định tại khoản1 và khoản 2 Điều này và Danh mục các loại máy, thiết bị, vật tư, chất có yêucầu nghiêm ngặt về an toàn, vệ sinh lao động quy định tại khoản 2 Điều 28 củaLuật này có trách nhiệm như sau:

a) Xâydựng chi tiết Danh mục các loại máy, thiết bị, vật tư, chất có yêu cầu nghiêmngặt về an toàn, vệ sinh lao động thuộc thẩm quyền quản lý gửi Bộ trưởng Bộ Laođộng - Thương binh và Xã hội ban hành;

b) Banhành các quy trình kiểm định máy, thiết bị, vật tư và quản lý chất có yêu cầunghiêm ngặt về an toàn, vệ sinh lao động thuộc thẩm quyền quản lý sau khi có ýkiến của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội;

c) Tổchức kiểm tra hoạt động kiểm định thuộc thẩm quyền quản lý nhà nước theo quyđịnh tại khoản 1 và khoản 2 Điều này.

d) Hằngnăm, gửi Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội báo cáo về việc quản lý máy, thiếtbị, vật tư, chất có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn, vệ sinh lao động quy địnhtại khoản 1 và khoản 2 Điều này, trừ trường hợp luật chuyên ngành có quy địnhkhác.

4. BộLao động - Thương binh và Xã hội chủ trì, phối hợp với các bộ có liên quan ràsoát Danh mục các loại máy, thiết bị, vật tư, chất có yêu cầu nghiêm ngặt về antoàn, vệ sinh lao động để sửa đổi, bổ sung phù hợp với sự phát triển kinh tế -xã hội, khoa học công nghệ, quản lý trong từng thời kỳ.

Chương III

CÁC BIỆN PHÁP XỬ LÝ SỰ CỐ KỸTHUẬT GÂY MẤT AN TOÀN, VỆ SINH LAO ĐỘNG VÀ TAI NẠN LAO ĐỘNG, BỆNH NGHỀ NGHIỆP

Mục 1. KHAI BÁO, THỐNG KÊ,BÁO CÁO, ĐIỀU TRA SỰ CỐ KỸ THUẬT GÂY MẤT AN TOÀN, VỆ SINH LAO ĐỘNG, TAI NẠN LAOĐỘNG, BỆNH NGHỀ NGHIỆP

Điều 34. Khai báo tai nạn lao động, sự cố kỹ thuật gây mất antoàn, vệ sinh lao động

1. Việc khai báo tai nạn lao động, sự cố kỹ thuật gây mất antoàn, vệ sinh lao động thực hiện như sau:

a) Khixảy ra hoặc có nguy cơ xảy ra tai nạn lao động, sự cố kỹ thuật gây mất an toàn,vệ sinh lao động tại nơi làm việc thì người bị tai nạn hoặc người biết sự việcphải báo ngay cho người phụ trách trực tiếp, người sử dụng lao động biết để kịpthời có biện pháp xử lý, khắc phục hậu quả xảy ra;

b) Đối vớicác vụ tai nạn quy định tại điểm a khoản này làm chết người hoặc làm bị thươngnặng từ hai người lao động trở lên thì người sử dụng lao động có trách nhiệmkhai báo ngay với cơ quan quản lý nhà nước về lao động cấp tỉnh nơi xảy ra tainạn; trường hợp tai nạn làm chết người thì phải đồng thời báo ngay cho cơ quanCông an huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố thuộc thành phốtrực thuộc trung ương (sau đây gọi chung là cấp huyện);

c) Đốivới các vụ tai nạn, sự cố xảy ra trong các lĩnh vực phóng xạ, thăm dò, khaithác dầu khí, các phương tiện vận tải đường sắt, đường thủy, đường bộ, đườnghàng không và các đơn vị thuộc lực lượng vũ trang nhân dân, người sử dụng laođộng có trách nhiệm thực hiện khai báo theo quy định của luật chuyên ngành;

d) Khixảy ra tai nạn lao động làm chết người hoặc bị thương nặng đối với người laođộng làm việc không theo hợp đồng lao động thì gia đình nạn nhân hoặc ngườiphát hiện có trách nhiệm khai báo ngay với Ủy ban nhân dân xã,phường, thị trấn (sau đây gọi chung là cấp xã) nơi xảy ra tai nạn lao động đểkịp thời có biện pháp xử lý.

Trườnghợp xảy ra tai nạn lao động chết người, tai nạn lao động làm bị thươngnặng từ hai người lao động trở lên thì Ủy ban nhân dân cấp xãcó trách nhiệm báo cáo ngay với cơ quan Công an cấp huyện và cơ quan quản lýnhà nước về lao động cấp tỉnh nơi xảy ra tai nạn để kịp thời có biện pháp xửlý.

Trườnghợp xảy ra sự cố kỹ thuật gây mất an toàn, vệ sinh lao động liên quanđến người lao động làm việc không theo hợp đồng lao động thì người phát hiện cótrách nhiệm kịp thời khai báo với Ủy ban nhân dân cấp xã tại nơi xảyra sự cố kỹ thuật và việc báo cáo thực hiện theo quy định tại Điều 19 và Điều36 của Luật này.

2. Trongphạm vi trách nhiệm của mình, cơ quan, tổ chức có thẩm quyền phải xem xét, giảiquyết tin báo về tai nạn lao động, sự cố kỹ thuật gây mất an toàn, vệ sinh laođộng, thông báo kết quả giải quyết tin báo cho cơ quan, tổ chức, cá nhân đã báotin khi có yêu cầu và phải áp dụng các biện pháp cần thiết để bảo vệ quyền, lợiích hợppháp, chính đáng của người đã báo tin.

Điều 35. Điều tra vụ tai nạn lao động, sự cố kỹ thuật gây mấtan toàn, vệ sinh lao động, sự cố kỹ thuật gây mất an toàn, vệ sinh lao độngnghiêm trọng

1. Ngườisử dụng lao động có trách nhiệm thành lập Đoàn điều tra tai nạn lao động cấp cơsở để tiến hành điều tra tai nạn lao động làm bị thương nhẹ, tai nạn lao độnglàm bị thương nặng một người lao động thuộc thẩm quyền quản lý của mình, trừtrường hợp đã được điều tra theo quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều này hoặctai nạn lao động được cơ quan nhà nước có thẩm quyền điều tra theo quy định củapháp luật chuyên ngành.

Thànhphần Đoàn điều tra tai nạn lao động cấp cơ sở gồm có người sử dụng lao độnghoặc người đại diện được người sử dụng lao động ủy quyền bằng văn bản làmTrưởng đoàn và các thành viên là đại diện Ban chấp hành công đoàn cơ sở hoặcđại diện tập thể người lao động khi chưa thành lập tổ chức công đoàn cơ sở,người làm công tác an toàn lao động, người làm công tác y tế và một số thànhviên khác.

Trườnghợp tai nạn lao động làm bị thương nặng một người lao động làm việc không theohợp đồng lao động thì Ủy ban nhân dân cấp xã nơi xảy ra tai nạn laođộng phải lập biên bản ghi nhận sự việc và báo cáo Ủy ban nhân dâncấp huyện nơi xảy ra tai nạn.

2. Cơquan quản lý nhà nước về lao động cấp tỉnh có trách nhiệm thành lập Đoàn điềutra tai nạn lao động cấp tỉnh để tiến hành điều tra tai nạn lao động chếtngười, tai nạn lao động làm bị thương nặng từ hai người lao động trở lên, kể cảngười lao động làm việc không theo hợp đồng lao động, trừ trường hợp quy địnhtại khoản 4 Điều này; điều tra lại vụ tai nạn lao động đã được Đoàn điều tratai nạn lao động cấp cơ sở đã điều tra khi có khiếu nại, tố cáo hoặc khi xétthấy cần thiết.

Thànhphần Đoàn điều tra tai nạn lao động cấp tỉnh gồm có đại diện của Thanh trachuyên ngành về an toàn, vệ sinh lao động thuộc cơ quan quản lý nhà nước cấptỉnh làm Trưởng đoàn và các thành viên là đại diện Sở Y tế, đại diện Liên đoànLao động cấp tỉnh và một số thành viên khác.

3. Bộtrưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hoặc cơ quan nhà nước có thẩm quyềnthành lập Đoàn điều tra tai nạn lao động cấp trung ương để tiến hành điều tracác vụ tai nạn lao động khi xét thấy tính chất nghiêm trọng của tai nạn laođộng hoặc mức độ phức tạp của việc điều tra tai nạn lao động vượt quá khả năngxử lý của Đoàn điều tra tai nạn lao động cấp tỉnh; điều tra lại vụ tai nạn laođộng đã được Đoàn điều tra tai nạn lao động cấp tỉnh có trách nhiệm điều tra.

Thànhphần Đoàn điều tra tai nạn lao động cấp trung ương gồm có đại diện Bộ Lao động -Thương binh và Xã hội, đại diện Bộ Y tế, đại diện Tổng Liên đoàn Lao động ViệtNam và một số thành viên khác.

4. Đốivới các vụ tai nạn, sự cố quy định tại điểm c khoản 1 Điều 34 của Luật này,việc thực hiện điều tra theo quy định của pháp luật chuyên ngành, pháp luật vềlao động và có sự phối hợp của Thanh tra an toàn, vệ sinh lao động.

5. Ngườisử dụng lao động và các cá nhân liên quan đến tai nạn lao động, sự cố kỹ thuậtgây mất an toàn, vệ sinh lao động, sự cố kỹ thuật gây mất an toàn, vệ sinh laođộng nghiêm trọng phải có nghĩa vụ hợp tác với Đoàn điều tra, cung cấp đầy đủthông tin, tài liệu có liên quan và không được từ chối hoặc cản trở quá trìnhđiều tra.

Trườnghợp tai nạn trên đường đi và về từ nơi ở đến nơi làm việc thì cơ quannhà nước có thẩm quyền có trách nhiệm cung cấp cho Đoàn điều tra mộttrong các giấy tờ sau đây:

a) Biênbản khám nghiệm hiện trường và sơ đồ hiện trường vụ tai nạn;

b) Biênbản điều tra tai nạn giao thông;

c)Trường hợp không có các giấy tờ quy định tại điểm a, điểm b khoản này thì phảicó văn bản xác nhận bị tai nạn của cơ quan Công an xã, phường, thị trấn nơi xảyra tai nạn theo đề nghị của người lao động hoặc thân nhân của người lao động.

6. Thờihạn điều tra vụ tai nạn lao động thuộc thẩm quyền của Đoàn điều tra tai nạn laođộng cấp cơ sở, cấp tỉnh và cấp trung ương quy định tại các khoản 1, 2 và 3Điều này được tính từ thời điểm nhận tin báo, khai báo tai nạn lao động đến khicông bố biên bản điều tra tai nạn lao động như sau:

a) Khôngquá 04 ngày đối với tai nạn lao động làm bị thương nhẹ người lao động;

b) Khôngquá 07 ngày đối với tai nạn lao động làm bị thương nặng một người lao động;

c) Khôngquá 20 ngày đối với tai nạn lao động làm bị thương nặng từ hai người lao độngtrở lên;

d) Khôngquá 30 ngày đối với tai nạn lao động chết người; không quá 60 ngày đối với tainạn lao động cần phải giám định kỹ thuật hoặc giám định pháp y. Trườnghợp các vụ tai nạn có dấu hiệu tội phạm do cơ quan điều tra tiến hànhđiều tra nhưng sau đó ra quyết định không khởi tố vụ án hình sự thì thời hạnđiều tra được tính từ khi Đoàn điều tra tai nạn lao động nhận được đầy đủ tàiliệu, đồ vật, phương tiện có liên quan đến vụ tai nạn.

Đối vớitai nạn lao động được quy định tại các điểm b, c và d của khoản này có tìnhtiết phức tạp thì được gia hạn thời gian điều tra một lần nhưng thời hạn giahạn không vượt quá thời hạn quy định tại các điểm này; Trưởng đoàn điều traphải báo cáo việc gia hạn và được sự đồng ý của người ban hành quyết định thànhlập Đoàn điều tra tai nạn lao động đối với tai nạn lao động quyđịnh tại các điểm b, c và d khoản này.

7. Trongquá trình điều tra tai nạn lao động quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều nàymà phát hiện có dấu hiệu tội phạm, Đoàn điều tra phải báo cáo bằng văn bản, kèmtheo các tài liệu, chuyển giao đồ vật, phương tiện liên quan (nếu có) cho cơquan điều tra để xem xét, khởi tố vụ án hình sự theo quy định của pháp luật vềtố tụng hình sự.

Thời hạngiải quyết đối với kiến nghị khởi tố thực hiện theo quy định của pháp luật vềtố tụng hình sự; trường hợp cơ quan điều tra ra quyết định khôngkhởi tố vụ án, thì trong thời hạn 05 ngày, kể từ khi ra quyết định không khởitố vụ án hình sự, cơ quan điều tra có trách nhiệm cung cấp và chuyển giao choĐoàn điều tra tai nạn lao động các tài liệu, đồ vật, phương tiện liên quan đếnvụ tai nạn lao động.

8. Biênbản điều tra tai nạn lao động phải được công bố công khai tại cuộc họp dưới sựchủ trì của Trưởng đoàn điều tra tai nạn lao động và các thành viên tham dự làthành viên của Đoàn điều tra, người sử dụng lao động hoặc người đại diện đượcngười sử dụng lao động ủy quyền bằng văn bản, đại diện tổ chức công đoàn, ngườibị nạn hoặc đại diện thân nhân người bị nạn, người biết sự việc, người có liênquan đến vụ tai nạn; trường hợp xảy ra tai nạn lao động chết ngườicòn có đại diện cơ quan Công an, Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp.

Biên bảnđiều tra tai nạn lao động và biên bản cuộc họp công bố biên bản điều tra tainạn lao động phải gửi đến các cơ quan có thành viên trong Đoàn điều tra tai nạnlao động, cơ quan quản lý nhà nước về lao động, người sử dụng lao động của cơsở xảy ra tai nạn lao động và các nạn nhân hoặc thân nhân người bị tai nạn laođộng.

9. Tráchnhiệm công bố biên bản điều tra tai nạn lao động và các thông tin cần thiếtkhác liên quan đến tai nạn lao động như sau:

a) Ngườisử dụng lao động có trách nhiệm công bố thông tin nếu việc điều tra vụ tai nạnlao động quy định tại khoản 1 Điều này thuộc trách nhiệm của người sử dụng laođộng; Ủyban nhân dân cấp xã công bố thông tin nếu vụ tai nạn lao động do Ủy bannhân dân cấp xã lập biên bản;

b)Trưởng đoàn điều tra tai nạn lao động hoặc cơ quan nhà nước chủ trì thực hiệnđiều tra các vụ tai nạn lao động quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều này cótrách nhiệm công bố thông tin;

c)Trưởng đoàn điều tra tai nạn lao động hoặc cơ quan nhà nước chủ trì thực hiệnđiều tra các vụ tai nạn lao động có trách nhiệm công bố thông tin, trừ trườnghợp pháp luật chuyên ngành có quy định khác.

Sau khinhận được biên bản điều tra tai nạn lao động và biên bản cuộc họp công bố biênbản điều tra tai nạn lao động, người sử dụng lao động phải thực hiện niêm yếtcông khai, đầy đủ thông tin để người lao động của cơ sở xảy ra tai nạn lao độngbiết; trường hợp tai nạn lao động xảy ra đối với người lao động làm việc khôngtheo hợp đồng lao động thì Ủy ban nhân dân cấp xã phải niêm yết công khaiđể nhân dân biết;

d)Trưởng đoàn điều tra hoặc cơ quan nhà nước chủ trì thực hiện điều tra tai nạn,sự cố theo quy định tại khoản 4 Điều này, điều tra sự cố kỹ thuật gây mất antoàn, vệ sinh lao động và sự cố kỹ thuật gây mất an toàn, vệ sinh lao độngnghiêm trọng có trách nhiệm công bố công khai biên bản điều tra và các thôngtin cần thiết khác liên quan sau khi hết thời hạn điều tra, trừ trường hợp phápluật chuyên ngành có quy định khác.

10.Trường hợp vượt quá thời hạn điều tra đối với tai nạn lao động, sự cố kỹ thuậtgây mất an toàn, vệ sinh lao động và sự cố kỹ thuật gây mất an toàn, vệ sinhlao động nghiêm trọng quy định tại Điều này mà gây thiệt hại đến quyền, lợi íchhợp pháp của người lao động, người sử dụng lao động thì phải bồi thường theoquy định của pháp luật.

11. Chính phủ quy định chi tiết về phân loại, khai báo, điềutra, báo cáo tai nạn lao động, sự cố kỹ thuật gây mất an toàn, vệ sinh laođộng, sự cố kỹ thuật gây mất an toàn, vệ sinh lao động nghiêm trọng và việcgiải quyết chế độ tai nạn lao động cho người lao động trong trường hợp vụ tainạn lao động có quyết định khởi tố vụ án hình sự.

Điều 36. Thống kê, báo cáo tai nạn lao động, sự cố kỹ thuậtgây mất an toàn, vệ sinh lao động nghiêm trọng

1. Ngườisử dụng lao động phải thống kê, báo cáo tai nạn lao động, sự cố kỹ thuật gâymất an toàn, vệ sinh lao động nghiêm trọng tại cơ sở của mình và định kỳ 06tháng, hằng năm, báo cáo cơ quan quản lý nhà nước về lao động cấp tỉnh, trừtrường hợp pháp luật chuyên ngành có quy định khác.

2. Địnhkỳ 06 tháng, hằng năm, Ủy ban nhân dân cấp xã thống kê, báo cáo tainạn lao động, sự cố kỹ thuật gây mất an toàn, vệ sinh lao động nghiêm trọngliên quan đến người lao động làm việc không theo hợp đồng lao động quy định tạiđiểm d khoản 1 Điều 34 của Luật này với Ủy ban nhân dân cấphuyện để tổng hợp, báo cáo cơ quan quản lý nhà nước về lao động cấp tỉnh.

3. Cơquan quản lý nhà nước về lao động cấp tỉnh có trách nhiệm báo cáo các vụ tainạn lao động, sự cố kỹ thuật gây mất an toàn, vệ sinh lao động nghiêm trọngđược thống kê, báo cáo theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này với Bộ Laođộng - Thương binh và Xã hội như sau:

a) Báocáo nhanh các vụ tai nạn lao động chết người, sự cố kỹ thuật gây mất an toàn,vệ sinh lao động nghiêm trọng xảy ra trên địa bàn;

b) Địnhkỳ 06 tháng, hằng năm, gửi báo cáo tình hình tai nạn lao động, sự cố kỹ thuậtgây mất an toàn, vệ sinh lao động nghiêm trọng và công tác an toàn lao độngtrên địa bàn.

4. Địnhkỳ 06 tháng, hằng năm, Bộ Y tế thống kê các trường hợp người bị tai nạn laođộng khám và điều trị tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh và gửi Bộ Lao động -Thương binh và Xã hội tổng hợp.

5. Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội tổ chức, hướng dẫnviệc thu thập, lưu trữ, tổng hợp, cung cấp, công bố, đánh giá về tình hình tainạn lao động, sự cố kỹ thuật gây mất an toàn, vệ sinh lao động nghiêm trọng; tổchức xây dựng, quản lý cơ sở dữ liệu về an toàn lao động trong phạm vi cả nước.

Điều 37. Thống kê, báo cáo về bệnh nghề nghiệp

1. Tấtcả người lao động bị mắc bệnh nghề nghiệp phải được thống kê và báo cáo theoquy định của Bộ trưởng Bộ Y tế.

Danh mụcbệnh nghề nghiệp do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành sau khi lấy ý kiến của Bộ Laođộng - Thương binh và Xã hội, Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam, tổ chức đạidiện người sử dụng lao động, tổ chức xã hội có liên quan và được rà soát sửađổi, bổ sung phù hợp với thay đổi về môi trường lao động, thiết bị, côngnghệ.

2. Hằngnăm, người sử dụng lao động phải báo cáo, thống kê về phòng, chống bệnh nghềnghiệp cho cơ quan quản lý nhà nước về y tế cấp tỉnh để tổng hợp, báo cáo Bộ Ytế.

3. Hằngnăm, Bộ Y tế gửi báo cáo thống kê, đánh giá về bệnh nghề nghiệp, tình hình thựchiện công tác phòng, chống bệnh nghề nghiệp cho Bộ Lao động - Thương binh và Xãhội tổng hợp, báo cáo Chính phủ.

4. Bộ Ytế tổ chức, hướng dẫn việc thu thập, lưu trữ, tổng hợp, cung cấp, công bố, đánhgiá về tình hình bệnh nghề nghiệp; tổ chức xây dựng, quản lý cơ sở dữ liệu vềphòng, chống bệnh nghề nghiệp; tổ chức điều tra bệnh nghề nghiệp.

Mục 2. TRÁCH NHIỆM CỦANGƯỜI SỬ DỤNG LAO ĐỘNG ĐỐI VỚI NGƯỜI LAO ĐỘNG BỊ TAI NẠN LAO ĐỘNG, BỆNH NGHỀNGHIỆP

Điều 38. Trách nhiệm của người sử dụng lao động đối với ngườilao động bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp

Người sửdụng lao động có trách nhiệm đối với người lao động bị tai nạn lao động, bệnhnghề nghiệp như sau:

1. Kịpthời sơ cứu, cấp cứu cho người lao động bị tai nạn lao động và phải tạm ứng chiphí sơ cứu, cấp cứu và điều trị cho người lao động bị tai nạn lao động hoặcbệnh nghề nghiệp;

2. Thanhtoán chi phí y tế từ khi sơ cứu, cấp cứu đến khi điều trị ổn định cho người bịtai nạn lao động hoặc bệnh nghề nghiệp như sau:

a) Thanhtoán phần chi phí đồng chi trả và những chi phí không nằm trong danh mục do bảohiểm y tế chi trả đối với người lao động tham gia bảo hiểm y tế;

b) Trảphí khám giám định mức suy giảm khả năng lao động đối với những trường hợp kếtluận suy giảm khả năng lao động dưới 5% do người sử dụng lao động giới thiệungười lao động đi khám giám định mức suy giảm khả năng lao động tại Hội đồnggiám định y khoa;

c) Thanhtoán toàn bộ chi phí y tế đối với người lao động không tham gia bảo hiểm y tế;

3. Trảđủ tiền lương cho người lao động bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp phảinghỉ việc trong thời gian điều trị, phục hồi chức năng lao động;

4. Bồithường cho người lao động bị tai nạn lao động mà không hoàn toàn do lỗi củachính người này gây ra và cho người lao động bị bệnh nghề nghiệp vớimức như sau:

a) Ítnhất bằng 1,5 tháng tiền lương nếu bị suy giảm từ 5% đến 10% khả năng lao động;sau đó cứ tăng 1% được cộng thêm 0,4 tháng tiền lương nếu bị suy giảm khả nănglao động từ 11% đến 80%;

b) Ítnhất 30 tháng tiền lương cho người lao động bị suy giảm khả năng lao động từ81% trở lên hoặc cho thân nhân người lao động bị chết do tai nạn lao động, bệnhnghề nghiệp;

5. Trợcấp cho người lao động bị tai nạn lao động mà do lỗi của chính họ gây ra mộtkhoản tiền ít nhất bằng 40% mức quy định tại khoản 4 Điều này với mức suy giảmkhả năng lao động tương ứng;

6. Giớithiệu để người lao động bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp được giám định ykhoa xác định mức độ suy giảm khả năng lao động, được điều trị, điều dưỡng,phục hồi chức năng lao động theo quy định pháp luật;

7. Thựchiện bồi thường, trợ cấp đối với người bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp trongthời hạn 05 ngày, kể từ ngày có kết luận của Hội đồng giám định y khoa về mứcsuy giảm khả năng lao động hoặc kể từ ngày Đoàn điều tra tai nạn lao động côngbố biên bản điều tra tai nạn lao động đối với các vụ tai nạn lao động chếtngười;

8. Sắpxếp công việc phù hợp với sức khỏe theo kết luận của Hội đồng giám định y khoađối với người lao động bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp sau khi điều trị,phục hồi chức năng nếu còn tiếp tục làm việc;

9. Lậphồ sơ hưởng chế độ về tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp từ Quỹ bảo hiểm tainạn lao động, bệnh nghề nghiệp theo quy định tại Mục 3 Chương này;

10. Tiềnlương để làm cơ sở thực hiện các chế độ bồi thường, trợ cấp, tiền lương trả chongười lao động nghỉ việc do bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp được quy địnhtại các khoản 3, 4 và 5 Điều này là tiền lương bao gồm mức lương, phụ cấp lươngvà các khoản bổ sung khác thực hiện theo quy định của pháp luật về lao động.

11. Bộtrưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội quy định chi tiết các khoản 3, 4 và5 Điều này.

Điều 39. Trách nhiệm của người sử dụng lao động vềbồi thường, trợ cấp trong những trường hợp đặc thù khi ngườilao động bị tai nạn lao động

1.Trường hợp người lao động bị tai nạn lao động khi thực hiện nhiệm vụ hoặc tuântheo sự điều hành của người sử dụng lao động ở ngoài phạm vi cơ quan, doanhnghiệp, tổ chức, hợp tác xã, nếu do lỗi của người khác gây rahoặc không xác định được người gây ra tai nạn, thì người sử dụnglao động vẫn phải bồi thường cho người lao động theo quy định tại khoản 4 Điều38 của Luật này.

2.Trường hợp người lao động bị tai nạn khi đi từ nơi ở đến nơi làm việc hoặc từnơi làm việc về nơi ở theo tuyến đường và thời gian hợp lý, nếu do lỗi củangười khác gây ra hoặc không xác định được người gây ra tai nạn thì người sửdụng lao động trợ cấp cho người lao động theo quy định tại khoản 5 Điều 38 củaLuật này.

3.Trường hợp người sử dụng lao động đã mua bảo hiểm tai nạn cho người bị tai nạnlao động tại các đơn vị hoạt động kinh doanh dịch vụ bảo hiểm, thì người bị tainạn lao động được hưởng các khoản chi trả bồi thường, trợ cấp theo hợp đồng đãký với đơn vị kinh doanh dịch vụ bảo hiểm. Nếu số tiền mà đơn vị kinh doanhdịch vụ bảo hiểm trả cho người bị tai nạn lao động thấp hơn mức quy định tạikhoản 4 và khoản 5 Điều 38 của Luật này, thì người sử dụng lao động phải trảphần còn thiếu để tổng số tiền người bị tai nạn lao động hoặc thân nhân củangười bị tai nạn lao động nhận được ít nhất bằng mức bồi thường, trợ cấp đượcquy định tại khoản 4 và khoản 5 Điều 38 của Luật này.

4. Nếungười sử dụng lao động không đóng bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệpcho người lao động thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc theo quyđịnh của Luật bảo hiểm xã hội, thì ngoài việc phải bồi thường, trợ cấp theo quyđịnh tại Điều 38 của Luật này, người sử dụng lao động phải trả khoản tiền tươngứng với chế độ bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp theo quy định tạiMục 3 Chương này khi người lao động bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp; việcchi trả có thể thực hiện một lần hoặc hằng tháng theo thỏa thuận của các bên,trường hợp không thống nhất thì thực hiện theo yêu cầu của người lao động.

5. Bộtrưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội quy định chi tiết Điều này.

Điều 40. Trường hợp người lao động không được hưởng chế độ từngười sử dụng lao động khi bị tai nạn lao động

1. Ngườilao động không được hưởng chế độ từ người sử dụng lao động quy định tại Điều 38và Điều 39 của Luật này nếu bị tai nạn thuộc một trong các nguyên nhân sau:

a) Domâu thuẫn của chính nạn nhân với người gây ra tai nạn mà không liên quan đếnviệc thực hiện công việc, nhiệm vụ lao động;

b) Dongười lao động cố ý tự hủy hoại sức khỏe của bản thân;

c) Do sửdụng ma túy, chất gây nghiện khác trái với quy định của pháp luật.

2. Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội quy định chitiết Điều này.

Mục 3. CHẾ ĐỘ BẢO HIỂM TAINẠN LAO ĐỘNG, BỆNH NGHỀ NGHIỆP

Điều 41. Nguyên tắc thực hiện chế độ đối vớingười bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp từ Quỹ bảo hiểm tai nạn lao động,bệnh nghề nghiệp

1. Quỹ bảohiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp là quỹ thành phần của Quỹ bảo hiểm xãhội; việc đóng, hưởng, quản lý và sử dụng quỹ thực hiện theo quyđịnh của Luật này và Luật bảo hiểm xã hội.

2. Mức đóng bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp đượctính trên cơ sở tiền lương tháng của người lao động và do người sử dụng laođộng đóng.

3. Mức hưởng trợ cấp, mức hỗ trợ cho người bị tai nạn laođộng, bệnh nghề nghiệp được tính trên cơ sở mức suy giảm khả năng lao động, mứcđóng và thời gian đóng vào Quỹ bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp.

4. Việcthực hiện bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp phải đơn giản, dễ dàng,thuận tiện, bảo đảm kịp thời và đầy đủ quyền lợi cho người tham gia bảo hiểmtai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp.

Điều 42. Sử dụng Quỹ bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghềnghiệp

1. Trảphí khám giám định thương tật, bệnh tật do tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệpđối với các trường hợp đủ điều kiện hưởng theo quy định tại Điều 45 và Điều 46của Luật này; trả phí khám giám định đối với trường hợp người lao động chủ độngđi khám giám định mức suy giảm khả năng lao động theo quy định tại điểm b khoản1 và khoản 3 Điều 47 của Luật này mà kết quả khám giám định đủ điều kiện đểđiều chỉnh tăng mức hưởng trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp.

2. Chitrợ cấp một lần, trợ cấp hằng tháng, trợ cấp phục vụ.

3. Chihỗ trợ phương tiện trợ giúp sinh hoạt, dụng cụ chỉnh hình.

4. Chidưỡng sức, phục hồi sức khỏe.

5. Chi hỗ trợ phòng ngừa, chia sẻ rủi ro về tai nạn lao động,bệnh nghề nghiệp.

6. Hỗ trợchuyển đổi nghề nghiệp cho người bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp khi trởlại làm việc.

7. Chiphí quản lý bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp thực hiện theo quy địnhcủa Luật bảo hiểm xã hội.

8. Chiđóng bảo hiểm y tế cho người nghỉ việc hưởng trợ cấp bảo hiểm tai nạn lao động,bệnh nghề nghiệp hằng tháng.

Điều 43. Đối tượng áp dụng chế độ bảo hiểm tai nạn lao động,bệnh nghề nghiệp

1. Đốitượng áp dụng chế độ bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp theo quy địnhtại Mục này là người lao động tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc theo quy địnhtại các điểm a, b, c, d, đ, e và h khoản 1 Điều 2 và người sử dụng lao động quyđịnh tại khoản 3 Điều 2 của Luật bảo hiểm xã hội.

2. Trường hợp người lao động giao kết hợp đồng lao động vớinhiều người sử dụng lao động thì người sử dụng lao động phải đóng bảo hiểm tainạn lao động, bệnh nghề nghiệp theo từng hợp đồng lao động đã giao kết nếungười lao động thuộc đối tượng phải tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc. Khi bịtai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp thì người lao động được giải quyết chế độbảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp theo nguyên tắc đóng, hưởng doChính phủ quy định.

Điều 44. Mức đóng, nguồn hình thành Quỹ bảo hiểm tai nạn laođộng, bệnh nghề nghiệp

1. Ngườisử dụng lao động hằng tháng đóng tối đa 1% trên quỹ tiền lương làmcăn cứ đóng bảo hiểm xã hội của người lao động quy định tại Điều 43 của Luậtnày vào Quỹ bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp.

2. Nguồnhình thành Quỹ bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp bao gồm:

a) Khoảnđóng thuộc trách nhiệm của người sử dụng lao động quy định tại khoản 1 Điềunày;

b) Tiềnsinh lời của hoạt động đầu tư từ quỹ theo quy định tại Điều 90và Điều 91 của Luật bảo hiểm xã hội;

c) Cácnguồn thu hợp pháp khác.

3. Căn cứ vào khả năng bảo đảm cân đối Quỹ bảo hiểm tai nạnlao động, bệnh nghề nghiệp, Chính phủ quy định chi tiết mức đóng vào quỹ quyđịnh tại khoản 1 Điều này.

Điều 45. Điều kiện hưởng chế độ tai nạn lao động

Ngườilao động tham gia bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp được hưởng chế độtai nạn lao động khi có đủ các điều kiện sau đây:

1. Bịtai nạn thuộc một trong các trường hợp sau đây:

a) Tạinơi làm việc và trong giờ làm việc, kể cả khi đang thực hiện các nhu cầu sinhhoạt cần thiết tại nơi làm việc hoặc trong giờ làm việc mà Bộ luật laođộng và nội quy của cơ sở sản xuất, kinh doanh cho phép, bao gồm nghỉ giải lao,ăn giữa ca, ăn bồi dưỡng hiện vật, làm vệ sinh kinh nguyệt, tắm rửa, cho conbú, đi vệ sinh;

b) Ngoàinơi làm việc hoặc ngoài giờ làm việc khi thực hiện công việc theo yêu cầu củangười sử dụng lao động hoặc người được người sử dụng lao động ủy quyền bằng vănbản trực tiếp quản lý lao động;

c) Trêntuyến đường đi từ nơi ở đến nơi làm việc hoặc từ nơi làm việc về nơi ở trongkhoảng thời gian và tuyến đường hợp lý;

2. Suygiảm khả năng lao động từ 5% trở lên do bị tai nạn quy định tại khoản 1 Điềunày;

3. Ngườilao động không được hưởng chế độ do Quỹ bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghềnghiệp chi trả nếu thuộc một trong các nguyên nhân quy định tại khoản 1 Điều 40của Luật này.

Điều 46. Điều kiện hưởng chế độ bệnh nghề nghiệp

1. Ngườilao động tham gia bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp được hưởng chế độbệnh nghề nghiệp khi có đủ các điều kiện sau đây:

a) Bịbệnh nghề nghiệp thuộc Danh mục bệnh nghề nghiệp do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hànhtheo quy định tại khoản 1 Điều 37 của Luật này;

b) Suygiảm khả năng lao động từ 5% trở lên do bị bệnh quy định tại điểm a khoản này.

2. Người lao động khi đã nghỉ hưu hoặc không còn làm việctrong các nghề, công việc có nguy cơ bị bệnh nghề nghiệp thuộc Danh mục bệnhnghề nghiệp do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành theo quy định tại khoản 1 Điều 37 củaLuật này mà phát hiện bị bệnh nghề nghiệp trong thời gian quy định thì đượcgiám định để xem xét, giải quyết chế độ theo quy định của Chính phủ.

Điều 47. Giám định mức suy giảm khả năng lao động

1. Ngườilao động bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp được giám định hoặc giám địnhlại mức suy giảm khả năng lao động khi thuộc một trong các trườnghợp sau đây:

a) Saukhi bị thương tật, bệnh tật lần đầu đã được điều trị ổn định còn di chứng ảnhhưởng tới sức khỏe;

b) Sau khi thương tật, bệnh tật tái phát đã được điều trị ổnđịnh;

c) Đốivới trường hợp thương tật hoặc bệnh nghề nghiệp không có khả năng điều trị ổnđịnh theo quy định của Bộ trưởng Bộ Y tế thì người lao động được làm thủ tụcgiám định trước hoặc ngay trong quy trình điều trị.

2. Người lao động được giám định tổng hợp mức suy giảm khảnăng lao động khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:

a) Vừabị tai nạn lao động vừa bị bệnh nghề nghiệp;

b) Bịtai nạn lao động nhiều lần;

c) Bịnhiều bệnh nghề nghiệp.

3. Ngườilao động quy định tại điểm b khoản 1 Điều này được giám định lại tai nạn laođộng, bệnh nghề nghiệp sau 24 tháng, kể từ ngày người lao động được Hội đồnggiám định y khoa kết luận tỷ lệ suy giảm khả năng lao động liền kề trước đó;trường hợp do tính chất của bệnh nghề nghiệp khiến người lao động suy giảm sứckhỏe nhanh thì thời gian giám định được thực hiện sớm hơn theo quy định của Bộtrưởng Bộ Y tế.

Điều 48. Trợ cấp một lần

1. Ngườilao động bị suy giảm khả năng lao động từ 5% đến 30% thì được hưởng trợ cấp mộtlần.

2. Mức trợ cấp một lần được quy định như sau:

a) Suygiảm 5% khả năng lao động thì được hưởng năm lần mức lương cơ sở, sau đó cứ suygiảm thêm 1% thì được hưởng thêm 0,5 lần mức lương cơ sở;

b) Ngoàimức trợ cấp quy định tại điểm a khoản này, còn được hưởng thêm khoản trợ cấptính theo số năm đã đóng vào Quỹ bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp,từ một năm trở xuống thì được tính bằng 0,5 tháng, sau đó cứ thêm mỗi năm đóngvào quỹ được tính thêm 0,3 tháng tiền lương đóng vào quỹ của tháng liền kềtrước tháng bị tai nạn lao động hoặc được xác định mắc bệnh nghề nghiệp; trườnghợp bị tai nạn lao động ngay trong tháng đầu tham gia đóng vào quỹ hoặc có thờigian tham gia gián đoạn sau đó trở lại làm việc thì tiền lương làm căn cứ tínhkhoản trợ cấp này là tiền lương của chính tháng đó.

3. Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội quy định chitiết việc tính hưởng trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp trong trườnghợp người lao động thay đổi mức hưởng trợ cấp do giám định lại, giám định tổnghợp.

Điều 49. Trợ cấp hằng tháng

1. Ngườilao động bị suy giảm khả năng lao động từ 31% trở lên thì được hưởng trợ cấphằng tháng.

2. Mức trợ cấp hằng tháng được quy định như sau:

a) Suygiảm 31% khả năng lao động thì được hưởng bằng 30% mức lương cơ sở, sau đó cứsuy giảm thêm 1% thì được hưởng thêm 2% mức lương cơ sở;

b) Ngoàimức trợ cấp quy định tại điểm a khoản này, hằng tháng còn được hưởng thêm mộtkhoản trợ cấp tính theo số năm đã đóng vào Quỹ bảo hiểm tai nạn lao động, bệnhnghề nghiệp, từ một năm trở xuống được tính bằng 0,5%, sau đó cứ thêm mỗi nămđóng vào quỹ được tính thêm 0,3% mức tiền lương đóng vào quỹ của tháng liền kềtrước tháng bị tai nạn lao động hoặc được xác định mắc bệnh nghề nghiệp; trườnghợp bị tai nạn lao động ngay trong tháng đầu tham gia đóng vào quỹ hoặc cóthời gian tham gia gián đoạn sau đó trở lại làm việc thì tiền lương làm căn cứtính khoản trợ cấp này là tiền lương của chính tháng đó.

3. Việctạm dừng, hưởng tiếp trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp hằng tháng, trợcấp phục vụ thực hiện theo quy định tại Điều 64 của Luật bảohiểm xã hội; hồ sơ, trình tự giải quyết hưởng tiếp trợ cấp tai nạn laođộng, bệnh nghề nghiệp hằng tháng thực hiện theo quy định tại Điều113 và Điều 114 của Luật bảo hiểm xã hội. Trường hợp tạm dừng hưởng theoquy định tại điểm c khoản 1 Điều 64 của Luật bảo hiểm xã hộithì cơ quan bảo hiểm xã hội phải thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do; việcquyết định chấm dứt hưởng phải căn cứ vào kết luận, quyết định của cơ quan nhànước có thẩm quyền.

4. Ngườiđang hưởng trợ cấp tai nạn lao động hằng tháng khi chuyển đến ở nơi khác trongnước có nguyện vọng hưởng trợ cấp tại nơi cư trú mới thì có đơn gửi cơ quan bảohiểm xã hội nơi đang hưởng. Trong thời hạn 05 ngày, kể từ ngày nhận được đơn,cơ quan bảo hiểm xã hội có trách nhiệm giải quyết; trường hợp khônggiải quyết thì phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.

5. Người đang hưởng trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghềnghiệp hằng tháng khi ra nước ngoài để định cư được giải quyết hưởng trợ cấpmột lần; mức trợ cấp một lần bằng 03 tháng mức trợ cấp đang hưởng. Hồ sơ, trìnhtự giải quyết trợ cấp một lần thực hiện theo quy định tại khoản2, khoản 3 Điều 109 và khoản 4 Điều 110 của Luật bảo hiểm xã hội.

6. Mứchưởng trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp hằng tháng, trợ cấp phục vụđược điều chỉnh mức hưởng theo quy định của Luật bảo hiểm xã hội.

Điều 50. Thời điểm hưởng trợ cấp

1. Thờiđiểm hưởng trợ cấp quy định tại các điều 48, 49 và 52 của Luật này được tính từtháng người lao động điều trị ổn định xong, ra viện hoặc từ tháng có kết luậncủa Hội đồng giám định y khoa trong trường hợp không điều trị nội trú; trườnghợp giám định tổng hợp mức suy giảm khả năng lao động quy định tại khoản 2 Điều47 của Luật này, thời điểm trợ cấp được tính kể từ tháng người lao động điềutrị xong, ra viện của lần điều trị đối với tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệpsau cùng hoặc từ tháng có kết luận giám định tổng hợp của Hội đồnggiám định y khoa trong trường hợp không điều trị nội trú.

Trườnghợp bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp mà sau đó không xác định được thờiđiểm điều trị ổn định xong, ra viện thì thời điểm hưởng trợ cấp tai nạn laođộng, bệnh nghề nghiệp được tính từ tháng có kết luận của Hội đồng giám định ykhoa; trường hợp bị nhiễm HIV/AIDS do tai nạn rủi ro nghề nghiệp thì thờiđiểm hưởng trợ cấp tính từ tháng người lao động được cấp Giấy chứng nhậnbị nhiễm HIV/AIDS do tai nạn rủi ro nghề nghiệp.

2.Trường hợp người lao động được đi giám định mức suy giảm khả năng lao động quyđịnh tại điểm b khoản 1 và khoản 2 Điều 47 của Luật này thì thời điểm hưởng trợcấp mới được tính từ tháng có kết luận của Hội đồng giám định y khoa.

Điều 51. Phương tiện trợ giúp sinh hoạt, dụng cụ chỉnh hình

1. Ngườilao động bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp mà bị tổn thương các chức nănghoạt động của cơ thể thì được cấp tiền để mua các phương tiện trợ giúp sinhhoạt, dụng cụ chỉnh hình theo niên hạn căn cứ vào tình trạng thương tật, bệnhtật và theo chỉ định của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh, cơ sở chỉnh hình, phục hồichức năng bảo đảm yêu cầu, điều kiện chuyên môn, kỹ thuật.

2. Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội quy định chitiết về loại phương tiện trợ giúp sinh hoạt, dụng cụ chỉnh hình, niên hạn, mứctiền mua phương tiện trợ giúp sinh hoạt, dụng cụ chỉnh hình và hồ sơ, trình tựthực hiện.

Điều 52. Trợ cấp phục vụ

Ngườilao động bị suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên mà bị liệt cột sống hoặcmù hai mắt hoặc cụt, liệt hai chi hoặc bị bệnh tâm thần thì ngoài mức hưởng quyđịnh tại Điều 49 của Luật này, hằng tháng còn được hưởng trợ cấp phục vụ bằngmức lương cơ sở.

Điều 53. Trợ cấp khi người lao động chết do tai nạn lao động,bệnh nghề nghiệp

Thânnhân người lao động được hưởng trợ cấp một lần bằng ba mươi sáu lần mức lươngcơ sở tại tháng người lao động bị chết và được hưởng chế độ tử tuất theo quyđịnh của Luật bảo hiểm xã hội khi thuộc một trong các trường hợp sauđây:

1. Ngườilao động đang làm việc bị chết do tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp;

2. Ngườilao động bị chết trong thời gian điều trị lần đầu do tai nạn lao động, bệnhnghề nghiệp;

3. Ngườilao động bị chết trong thời gian điều trị thương tật, bệnh tật mà chưađược giám định mức suy giảm khả năng lao động.

Hồ sơhưởng chế độ tử tuất trong trường hợp người lao động bị chết do tai nạn laođộng, bệnh nghề nghiệp thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều111 của Luật bảo hiểm xã hội.

Điều 54. Dưỡng sức, phục hồi sức khỏe sau khi điều trị thươngtật, bệnh tật

1. Ngườilao động sau khi điều trị ổn định thương tật do tai nạn lao động hoặc bệnh tậtdo bệnh nghề nghiệp, trong thời gian 30 ngày đầu trở lại làm việc mà sức khỏechưa phục hồi thì được nghỉ dưỡng sức, phục hồi sức khỏe từ 05 ngày đến 10 ngàycho một lần bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp.

Trườnghợp chưa nhận được kết luận giám định mức suy giảm khả năng lao động củaHội đồng giám định y khoa trong thời gian 30 ngày đầu trở lại làm việc thìngười lao động vẫn được giải quyết chế độ dưỡng sức, phục hồi sức khỏe chongười lao động sau khi điều trị thương tật, bệnh tật theo quy định tại khoản 2Điều này nếu Hội đồng giám định y khoa kết luận mức suy giảm khả năng lao độngđủ điều kiện hưởng chế độ bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp.

2. Sốngày nghỉ dưỡng sức, phục hồi sức khỏe quy định tại khoản 1 Điều này do ngườisử dụng lao động và Ban chấp hành công đoàn cơ sở quyết định, trường hợp đơn vịsử dụng lao động chưa thành lập công đoàn cơ sở thì do người sử dụng lao độngquyết định. Thời gian nghỉ dưỡng sức, phục hồi sức khỏe được quy định như sau:

a) Tốiđa 10 ngày đối với trường hợp bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp có mức suygiảm khả năng lao động từ 51% trở lên;

b) Tốiđa 07 ngày đối với trường hợp bị tai nạn lao động, bệnh nghềnghiệp có mức suy giảm khả năng lao động từ 31% đến 50%;

c) Tốiđa 05 ngày đối với trường hợp bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp có mức suygiảm khả năng lao động từ 15% đến 30%.

3. Ngườilao động quy định tại khoản 1 Điều này được hưởng 01 ngày bằng 30% mức lương cơsở.

Điều 55. Hỗ trợ chuyển đổi nghề nghiệp cho người bị tai nạnlao động, bệnh nghề nghiệp khi trở lại làm việc

1.Trường hợp người bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp được người sử dụng laođộng sắp xếp công việc mới thuộc quyền quản lý theo quy định tại khoản 8 Điều38 của Luật này, nếu phải đào tạo người lao động để chuyển đổi nghề nghiệp thìđược hỗ trợ học phí.

2. Mứchỗ trợ không quá 50% mức học phí và không quá mười lăm lần mức lương cơ sở; sốlần hỗ trợ tối đa đối với mỗi người lao động là hai lần và trong 01 năm chỉđược nhận hỗ trợ một lần.

Điều 56. Hỗ trợ các hoạt động phòng ngừa, chia sẻ rủi ro vềtai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp

1. Hằngnăm, Quỹ bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp dành tối đa 10% nguồn thuđể hỗ trợ các hoạt động phòng ngừa, chia sẻ rủi ro về tai nạn lao động, bệnhnghề nghiệp.

2. Cáchoạt động phòng ngừa, chia sẻ rủi ro về tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp đượchỗ trợ bao gồm:

a) Khám bệnh, chữa bệnh nghề nghiệp;

b) Phục hồi chức năng lao động;

c) Điều tra lại các vụ tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệptheo yêu cầu của cơ quan bảo hiểm xã hội;

d) Huấn luyện về an toàn, vệ sinh lao động cho người thamgia bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp và thuộc đối tượng quy định tạikhoản 1 và khoản 2 Điều 14 của Luật này.

3. Việchỗ trợ các hoạt động quy định tại điểm a và điểm b khoản 2 Điều này không baogồm phần chi phí do Quỹ bảo hiểm y tế đã chi trả theo quy định của Luật bảohiểm y tế hoặc chi phí do người sử dụng lao động đã hỗ trợ theo quy định tạikhoản 2 Điều 38 của Luật này.

4. Chính phủ quy định chi tiết điều kiện hỗ trợ, hồ sơ, mứchỗ trợ, thời gian hỗ trợ, trình tự, thủ tục hỗ trợ, cơ quan có thẩm quyền quyếtđịnh việc hỗ trợ, việc tổ chức thực hiện chính sách hỗ trợ quy định tại Điều 55và Điều 56 của Luật này và phải bảo đảm cân đối Quỹ bảo hiểm tai nạn lao động,bệnh nghề nghiệp.

Điều 57. Hồ sơ hưởng chế độ tai nạn lao động

1. Sổbảo hiểm xã hội.

2. Giấyra viện hoặc trích sao hồ sơ bệnh án sau khi đã điều trị tai nạn lao động đốivới trườnghợp nội trú.

3. Biênbản giám định mức suy giảm khả năng lao động của Hội đồng giám định y khoa.

4. Vănbản đề nghị giải quyết chế độ tai nạn lao động theo mẫu do Bảo hiểm xã hội ViệtNam ban hành sau khi thống nhất ý kiến với Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội.

Điều 58. Hồ sơ hưởng chế độ bệnh nghề nghiệp

1. Sổbảo hiểm xã hội.

2. Giấyra viện hoặc trích sao hồ sơ bệnh án sau khi điều trị bệnh nghề nghiệp; trườnghợp không điều trị nội trú tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh thì phải có giấy khámbệnh nghề nghiệp.

3. Biênbản giám định mức suy giảm khả năng lao động của Hội đồng giám định y khoa; trườnghợp bị nhiễm HIV/AIDS do tai nạn rủi ro nghề nghiệp thì thay bằng Giấychứng nhận bị nhiễm HIV/AIDS do tai nạn rủi ro nghề nghiệp.

4. Vănbản đề nghị giải quyết chế độ bệnh nghề nghiệp theo mẫu do Bảo hiểm xã hội ViệtNam ban hành sau khi thống nhất ý kiến với Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội.

Điều 59. Giải quyết hưởng chế độ bảo hiểm tai nạn lao động,bệnh nghề nghiệp

1. Ngườisử dụng lao động nộp hồ sơ cho cơ quan bảo hiểm xã hội trong thời hạn 30 ngày,kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ hưởng chế độ bảo hiểm tai nạn lao động, bệnhnghề nghiệp theo quy định tại Điều 57 và Điều 58 của Luật này.

2. Trongthời hạn 10 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, cơ quan bảo hiểm xã hội có tráchnhiệm giải quyết hưởng chế độ bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp;trường hợp không giải quyết thì phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.

Điều 60. Giải quyết hưởng trợ cấp dưỡng sức, phục hồi sứckhỏe sau tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp

1. Ngườisử dụng lao động lập danh sách người đã hưởng chế độ bảo hiểm tai nạn lao động,bệnh nghề nghiệp mà sức khỏe chưa phục hồi và nộp cho cơ quan bảo hiểm xã hội trongthời hạn 10 ngày, kể từ ngày người lao động được xác định là sức khỏe chưa phụchồi theo quy định tại khoản 1 Điều 54 của Luật này.

2. Trongthời hạn 10 ngày, kể từ khi nhận danh sách, cơ quan bảo hiểm xã hội có tráchnhiệm giải quyết chế độ dưỡng sức, phục hồi sức khỏe cho người lao động vàchuyển tiền cho đơn vị sử dụng lao động; trường hợp không giải quyết thì phảitrả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.

3. Trongthời hạn 05 ngày, kể từ ngày nhận được tiền do cơ quan bảo hiểm xã hội chuyểnđến, người sử dụng lao động có trách nhiệm chi trả tiền trợ cấp cho người laođộng.

Điều 61. Giải quyết hưởng chế độ bảo hiểm tai nạn lao động,bệnh nghề nghiệp chậm so với thời hạn quy định

1.Trường hợp vượt quá thời hạn giải quyết hưởng chế độ bảo hiểm tai nạnlao động, bệnh nghề nghiệp được quy định tại Điều 59 và khoản 1 Điều 60 củaLuật này thì phải giải trình bằng văn bản và nêu rõ lý do.

2.Trường hợp giải quyết hưởng chế độ bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệpvà chi trả tiền trợ cấp chậm so với thời hạn quy định, gây thiệt hại đến quyền,lợi ích hợp pháp của người hưởng thì phải bồi thường theo quy định của phápluật, trừ trường hợp do lỗi của bản thân người lao động hoặc của thân nhân củangười lao động được hưởng chế độ tử tuất.

Điều 62. Hồ sơ, trình tự khám giám định mức suy giảm khả nănglao động để giải quyết chế độ bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp

1. Hồsơ, trình tự khám giám định mức suy giảm khả năng lao động để giải quyết chế độbảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp do Bộ trưởng Bộ Y tế quy định.

2. Việckhám giám định mức suy giảm khả năng lao động phải bảo đảm chính xác, côngkhai, minh bạch. Hội đồng giám định y khoa chịu trách nhiệm về tính chính xáccủa kết quả giám định của mình theo quy định của pháp luật.

Chương IV

BẢO ĐẢM AN TOÀN, VỆ SINH LAOĐỘNG ĐỐI VỚI MỘT SỐ LAO ĐỘNG ĐẶC THÙ

Điều 63. An toàn, vệ sinh lao động đối với lao động nữ, laođộng chưa thành niên, lao động là người khuyết tật

Nhữngquy định về an toàn, vệ sinh lao động đối với lao động nữ, lao động chưa thànhniên, lao động là người khuyết tật thực hiện theo quy định của Bộ luật laođộng, Luật người khuyết tật và Luật này.

Điều 64. Điều kiện sử dụng người lao động cao tuổilàm nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm

1. Chỉsử dụng người lao động cao tuổi làm nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguyhiểm, đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm có ảnh hưởng xấu tới sức khỏengười lao động cao tuổi khi có đủ các điều kiện sau đây:

a) Ngườilao động cao tuổi có kinh nghiệm, tay nghề cao với thâm niên nghề nghiệp từ đủ15 năm trở lên; có chứng nhận hoặc chứng chỉ nghề hoặc được công nhận là nghệnhân theo quy định của pháp luật;

b) Ngườilao động cao tuổi có đủ sức khỏe làm nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguyhiểm theo tiêu chuẩn sức khỏe do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành sau khi có ý kiếncủa bộ chuyên ngành;

c) Chỉsử dụng không quá 05 năm đối với từng người lao động cao tuổi;

d) Có ítnhất một người lao động không phải là người lao động cao tuổi cùng làm việc;

đ) Có sựtự nguyện của người lao động cao tuổi khi bố trí công việc.

2. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.

Điều 65. An toàn, vệ sinh lao động trong trường hợp cho thuêlại lao động

1. Doanh nghiệp cho thuê lại lao động có trách nhiệm sau đây:

a) Thỏa thuận với bên thuê lại lao động trong việc bảo đảmquyền và lợi ích hợp pháp về an toàn, vệ sinh lao động của người lao động thuêlại nhưng không được thấp hơn so với người lao động của bên thuê lại lao độngcó cùng trình độ, làm cùng công việc hoặc công việc có giá trị như nhau; đưacác nội dung đã thỏa thuận trên vào hợp đồng cho thuê lại lao động và thực hiệnnghĩa vụ của người sử dụng lao động theo quy định của Bộ luật lao động và Luậtnày;

b) Phốihợp và kiểm tra bên thuê lại lao động thực hiện việc bảo đảm an toàn, vệ sinhlao động cho người lao động thuê lại. Trường hợp bên thuê lại lao độngkhông thực hiện đầy đủ các cam kết về bảo đảm an toàn, vệ sinh lao động tronghợp đồng cho thuê lại lao động đã ký kết, doanh nghiệp cho thuê lại lao độngphải chịu trách nhiệm trong việc bảo đảm đầy đủ quyền lợi của người lao độngthuê lại;

c) Lưugiữ hồ sơ về an toàn, vệ sinh lao động có liên quan đến người lao động thuêlại; thực hiện báo cáo tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp theo quy định tạiĐiều 36 và Điều 37 của Luật này.

2. Bên thuê lại lao động có trách nhiệm sau đây:

a) Thựchiện đầy đủ các cam kết trong hợp đồng thuê lại lao động; không được phânbiệt đối xử về an toàn, vệ sinh lao động đối với người lao động thuê lại so vớingười lao động của mình;

b) Khixảy ra tai nạn lao động, sự cố kỹ thuật gây mất an toàn, vệ sinh lao động đốivới người lao động thuê lại, phải kịp thời sơ cứu, cấp cứu cho nạn nhân, đồngthời thông báo ngay với doanh nghiệp cho thuê lao động và thực hiện khai báo,điều tra theo quy định tại Điều 34 và Điều 35 của Luật này;

c) Tổchức huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động cho người lao động thuê lại theo quyđịnh của Luật này, trừ trường hợp doanh nghiệp cho thuê lại lao động đã tổ chứchuấn luyện phù hợp với công việc mà người lao động thuê lại được giao;định kỳ 6 tháng, hằng năm, tổng hợp tình hình tai nạn lao động, bệnh nghềnghiệp của người lao động thuê lại gửi doanh nghiệp cho thuê lại lao động;

d) Phốihợp với doanh nghiệp cho thuê lại lao động trong việc điều tra tai nạn laođộng; lưu giữ các hồ sơ về an toàn, vệ sinh lao động có liên quan đến người laođộng thuê lại.

3. Ngườilao động thuê lại phải tuân thủ nội quy, quy trình và biện pháp bảo đảm antoàn, vệ sinh lao động của bên thuê lại lao động.

4. Chính phủ quy định chi tiết về an toàn, vệ sinh lao độngtrong trường hợp cho thuê lại lao động; trách nhiệm của doanh nghiệp cho thuêlại lao động, bên thuê lại lao động đối với người lao động thuê lại, bảo đảmquyền và lợi ích của người lao động thuê lại phù hợp với quy định của Bộ luậtlao động và Luật này.

Điều 66. An toàn, vệ sinh lao động tại nơi có nhiều ngườilao động thuộc nhiều người sử dụng lao động cùng làm việc

Tại nơilàm việc có nhiều người lao động thuộc nhiều người sử dụng lao động cùng làmviệc thì chủ dự án hoặc chủ đầu tư phải tổ chức để những người sử dụng lao độngcùng lập văn bản xác định rõ trách nhiệm của từng người trong việc bảo đảm antoàn, vệ sinh lao động cho người lao động và cử người để phối hợp kiểm tra antoàn, vệ sinh lao động.

Điều 67. An toàn, vệ sinh lao động đối vớingườilao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài

1. Ngườilao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài quy định tại Điều này bao gồm ngườilao động Việt Nam thực hiện nhiệm vụ ở nước ngoài do người sử dụng lao động cửđi và người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợpđồng theo quy định của Luật người lao động Việt Nam đi làm việc ở nướcngoài theo hợp đồng.

2. Ngườisử dụng lao động phải tuân thủ các quy định về an toàn, vệ sinh lao động củapháp luật nước sở tại và phải tuân thủ các quy định sau đây:

a) Bảođảm thực hiện đầy đủ các biện pháp an toàn, vệ sinh lao động, chế độ bảo hiểmtai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp và các trách nhiệm của người sử dụng laođộng đối với người lao động được quy định tại Luật này; trường hợp quy định củanước sở tại về những chế độ này có lợi hơn cho người lao động thì thực hiệntheo quy định của nước sở tại;

b) Phốihợp với cơ quan có thẩm quyền của nước sở tại trong việc tiến hành điều tra tainạn, bệnh tật xảy ra cho người lao động;

c) Đốivới tai nạn lao động chết người, tai nạn lao động nặng thì phải cung cấp hồ sơ,tài liệu có liên quan đến vụ tai nạn lao động cho Thanh tra an toàn, vệ sinhlao động của cấp tỉnh ở Việt Nam tại nơi đặt trụ sở chính của người sử dụng laođộng.

3. Ngườilao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài phải tuân theo quy định của phápluật Việt Nam, pháp luật nước sở tại, trừ trường hợp Điều ước quốc tế mà Cộnghòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên có quy định khác.

Điều 68. An toàn, vệ sinh lao động đối vớilao động là người giúp việc gia đình

1. Ngườisử dụng lao động có trách nhiệm hướng dẫn cách sử dụng máy, thiết bị, đồ dùng,các biện pháp phòng, chống cháy, nổ trong gia đình có liên quan đến công việccủa lao động là người giúp việc gia đình; thực hiện các chế độ có liên quan đếnbảo đảm an toàn và chăm sóc sức khỏe của lao động là người giúp việc gia đình.

2. Laođộng là người giúp việc gia đình có trách nhiệm chấp hành đúng hướng dẫn sửdụng máy, thiết bị, đồ dùng và phòng, chống cháy, nổ.

3. Bộtrưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội quy định chi tiết các nội dung về antoàn, vệ sinh lao động được áp dụng đối với lao động là người giúp việc giađình.

Điều 69. An toàn, vệ sinh lao động đối vớingười lao động nhận công việc về làm tại nhà

1. Ngườilao động khi thỏa thuận bằng văn bản với người sử dụng lao động về việc giaocông việc về làm tại nhà trên cơ sở căn cứ vào việc người lao động bảo đảm đượcyêu cầu về an toàn, vệ sinh lao động đối với công việc được giao tại nhà.

2. Nếuxảy ra tai nạn lao động khi làm việc tại nhà, thì người lao động hoặcthân nhân của họ phải báo cáo ngay để người sử dụng lao động biết.

Trườnghợp người bị tai nạn lao động đã tham gia bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghềnghiệp thì được giải quyết các chính sách, chế độ liên quan đến người bị tainạn lao động, bệnh nghề nghiệp theo quy định của Luật này.

Trườnghợp người bị tai nạn lao động là người thuộc diện không phải tham gia bảo hiểmtai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp thì người sử dụng lao động có trách nhiệmgiải quyết quyền lợi cho người lao động theo quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4,5, 6, 7, 8 và 10 Điều 38 của Luật này.

3. Ngườisử dụng lao động có trách nhiệm kiểm tra việc bảo đảm an toàn, vệ sinh lao độngđối với nơi làm việc của người lao động nhận công việc về làm tại nhà; thựchiện các cam kết trong thỏa thuận với người lao động nhận công việc về làm tạinhà; báo cáo tai nạn lao động xảy ra khi làm việc tại nhà của người lao độngcùng vớibáo cáo chung về tai nạn lao động quy định tại Điều 36 của Luật này.

Điều 70. An toàn, vệ sinh lao động đối vớihọc sinh, sinh viên, người học nghề, tập nghề, thử việc

1. Cơ sởgiáo dục, cơ sở dạy nghề chịu trách nhiệm bảo đảm các điều kiện về an toàn, vệsinh lao động cho học sinh, sinh viên, người học nghề trong thời gian thựchành, học nghề như đối với người lao động quy định tại các điều 15, 16, 18, 19,20, 23, 24, 25 và khoản 1 Điều 27 của Luật này.

2. Ngườisử dụng lao động chịu trách nhiệm thực hiện các quy định về an toàn, vệ sinhlao động đối với người học nghề, tập nghề, thử việc như đối vớingười lao động tại Luật này, kể cả trường hợp bị tai nạn lao động.

3. Học sinh, sinh viên, người học nghề trong thời gian thựchành, học nghề, tập nghề phải tuân thủ các quy định về an toàn, vệ sinh laođộng của cơ sở giáo dục, cơ sở dạy nghề.

Trườnghợp học sinh, sinh viên trong thời gian thực hành bị tai nạn lao độngthì được hỗtrợ theo quy định của Chính phủ.

Chương V

BẢO ĐẢM AN TOÀN, VỆ SINH LAOĐỘNG ĐỐI VỚI CƠ SỞ SẢN XUẤT, KINH DOANH

Điều 71. Thực hiện công tác an toàn, vệ sinh lao động trongcác cơ sở sản xuất, kinh doanh

1. Cơ sởsản xuất, kinh doanh khi tổ chức thực hiện công tác an toàn, vệ sinh lao độngngoài việc phải tuân thủ các quy định, về an toàn, vệ sinh lao động tại cácchương I, II, III và IV của Luật này còn phải thực hiện các quy định tại Chươngnày.

2. Ban quản lý khu kinh tế, khu công nghiệp, khu chế xuất,khu công nghệ cao có trách nhiệm chỉ đạo tổ chức công tác an toàn, vệ sinh laođộng đối với các cơ sở sản xuất, kinh doanh trong phạm vi quản lý; phối hợp tổchức kiểm tra hoạt động về an toàn, vệ sinh lao động và báo cáo về hoạt động antoàn, vệ sinh lao động với cơ quan quản lý nhà nước về lao động trong phạm viquản lý, trừ trường hợp pháp luật chuyên ngành có quy định khác.

3. Căn cứ vào quy mô, tính chất lao động, nguy cơ tai nạn laođộng, bệnh nghề nghiệp, điều kiện lao động, Chính phủ quy định chi tiết việc ápdụng quy định về an toàn, vệ sinh lao động của Luật này đối với các cơ sở khác,ban quản lý khu kinh tế, khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao quyđịnh tại khoản 2 Điều này phù hợp với điều kiện lao động, tổ chức, bộ máy, chứcnăng, nhiệm vụ và các quy định khác của pháp luật chuyên ngành có liên quan.

Điều 72. Bộ phận an toàn, vệ sinh lao động

1. Căn cứ vào quy mô, tính chất lao động, nguy cơ tai nạn laođộng, bệnh nghề nghiệp, điều kiện lao động mà người sử dụng lao động phải bốtrí người làm công tác an toàn, vệ sinh lao động hoặc thành lập bộ phận quản lýcông tác an toàn, vệ sinh lao động tại cơ sở.

Chínhphủ quy định chi tiết khoản này.

2. Ngườilàm công tác an toàn, vệ sinh lao động hoặc bộ phận an toàn, vệ sinh lao độngcó nhiệm vụ tham mưu, giúp người sử dụng lao động tổ chức thực hiện công tác antoàn, vệ sinh lao động tại cơ sở sản xuất, kinh doanh, bao gồm các nội dung chủyếu sau đây:

a) Xâydựng nội quy, quy trình, biện pháp bảo đảm an toàn, vệ sinh lao động; phòng,chống cháy, nổ;

b) Xâydựng, đôn đốc việc thực hiện kế hoạch an toàn, vệ sinh lao động hằng năm; đánhgiá rủi ro và xây dựng kế hoạch ứng cứu khẩn cấp;

c) Quảnlý và theo dõi việc khai báo, kiểm định máy, thiết bị, vật tư, chất có yêu cầunghiêm ngặt về an toàn, vệ sinh lao động;

d) Tổchức thực hiện hoạt động thông tin, tuyên truyền, huấn luyện về an toàn, vệsinh lao động; sơ cứu, cấp cứu, phòng, chống bệnh nghề nghiệp cho người laođộng;

đ) Tổchức tự kiểm tra về an toàn, vệ sinh lao động; điều tra tai nạn lao động, sự cốkỹ thuật gây mất an toàn, vệ sinh lao động theo quy định của pháp luật;

e) Chủtrì, phối hợp bộ phận y tế tổ chức giám sát, kiểm soát yếu tố nguy hiểm, yếu tốcó hại;

g) Tổnghợp và đề xuất với người sử dụng lao động giải quyết kiến nghị của đoàn thanhtra, đoàn kiểm tra và người lao động về an toàn, vệ sinh lao động;

h) Phốihợp với Ban chấp hành công đoàn cơ sở hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ củaan toàn, vệ sinh viên;

i) Tổchức thi đua, khen thưởng, xử lý kỷ luật, thống kê, báo cáo công tác an toàn,vệ sinh lao động.

3. Ngườilàm công tác an toàn, vệ sinh lao động, bộ phận an toàn, vệ sinh lao động cóquyền sau đây:

a) Yêucầu người phụ trách bộ phận sản xuất ra lệnh đình chỉ công việc hoặc có thểquyết định tạm đình chỉ công việc trong trường hợp khẩn cấp khiphát hiện các nguy cơ xảy ra tai nạn lao động để thực hiện các biện pháp bảođảm an toàn, vệ sinh lao động, đồng thời phải báo cáo người sử dụng lao động;

b) Đìnhchỉ hoạt động của máy, thiết bị không bảo đảm an toàn hoặc đã hết hạn sử dụng;

c) Đượcngười sử dụng lao động bố trí thời gian tham dự lớp huấn luyện, bồi dưỡng nângcao nghiệp vụ về an toàn, vệ sinh lao động theo quy định của pháp luật.

4. Ngườilàm công tác an toàn, vệ sinh, lao động phải có chuyên môn, nghiệp vụ về kỹthuật và có hiểu biết về thực tiễn hoạt động sản xuất, kinh doanh của cơ sở.

5.Trường hợp cơ sở sản xuất, kinh doanh không bố trí được người hoặc khôngthành lập được bộ phận an toàn, vệ sinh lao động theo quy định tại khoản1 và khoản 4 Điều này thì phải thuê các tổ chức có đủ năng lực theo quy địnhcủa pháp luật thực hiện các nhiệm vụ an toàn, vệ sinh lao động theo quy địnhtại khoản 2 Điều này.

Điều 73. Bộ phận y tế

1. Căn cứ vào quy mô, tính chất lao động, nguy cơ tai nạn laođộng, bệnh nghề nghiệp, điều kiện lao động mà người sử dụng lao động phải bốtrí người làm công tác y tế hoặc thành lập bộ phận y tế chịu trách nhiệm chămsóc và quản lý sức khỏe của người lao động.

Chínhphủ quy định chi tiết khoản này.

2. Ngườilàm công tác y tế, bộ phận y tế có nhiệm vụ tham mưu, giúp người sử dụng laođộng và trực tiếp thực hiện việc quản lý sức khỏe của người lao động, với nộidung chủ yếu sau đây:

a) Xâydựng phương án, phương tiện sơ cứu, cấp cứu, thuốc thiết yếu và tình huống cấpcứu tai nạn lao động, tổ chức tập huấn công tác sơ cứu, cấp cứu cho người laođộng tại cơ sở;

b) Xâydựng kế hoạch và tổ chức khám sức khỏe, khám phát hiện bệnh nghề nghiệp, giámđịnh y khoa xác định mức suy giảm khả năng lao động khi bị tai nạn lao động,bệnh nghề nghiệp, điều dưỡng và phục hồi chức năng lao động, tư vấn các biệnpháp phòng, chống bệnh nghề nghiệp; đề xuất, bố trí vị trí công việc phù hợpvới sức khỏe người lao động;

c) Tổchức khám bệnh, chữa bệnh thông thường tại cơ sở và sơ cứu, cấp cứu người bịnạn khi xảy ra tai nạn lao động, sự cố kỹ thuật gây mất an toàn, vệ sinh laođộng theo quy định;

d) Tuyêntruyền, phổ biến thông tin về vệ sinh lao động, phòng, chống bệnh nghề nghiệp,nâng cao sức khỏe tại nơi làm việc; kiểm tra việc chấp hành điều lệ vệ sinh, tổchức phòng, chống dịch bệnh, bảo đảm an toàn, vệ sinh thực phẩm cho người laođộng tại cơ sở; tổ chức thực hiện bồi dưỡng hiện vật theo quy định;

đ) Lậpvà quản lý thông tin về công tác vệ sinh, lao động tại nơi làm việc; tổ chứcquan trắc môi trường lao động để đánh giá các yếu tố có hại; quản lý hồ sơ sứckhỏe người lao động, hồ sơ sức khỏe của người bị bệnh nghề nghiệp (nếu có);

e) Phốihợp với bộ phận an toàn, vệ sinh lao động thực hiện các nhiệm vụ có liên quanquy định tại khoản 2 Điều 72 của Luật này.

3. Ngườilàm công tác y tế, bộ phận y tế có quyền sau đây:

a) Yêucầu người phụ trách bộ phận sản xuất ra lệnh đình chỉ công việc hoặc có thể quyếtđịnh việc tạm đình chỉ công việc trong trường hợp khẩn cấp khi phát hiệncác dấu hiệu vi phạm hoặc các nguy cơ gây ảnh hưởng sức khỏe, bệnh tật, ốm đaucho người lao động, đồng thời phải báo cáo người sử dụng lao động về tình trạngnày; quản lý trang thiết bị y tế, thuốc phục vụ sơ cứu, cấp cứu tại nơi làmviệc; hướng dẫn sơ cứu, cấp cứu cho người lao động tại cơ sở;

b) Đìnhchỉ việc sử dụng các chất không bảo đảm quy định về an toàn, vệ sinh lao động;

c) Đượcngười sử dụng lao động bố trí thời gian tham gia các cuộc họp, hội nghị và giaodịch với cơ quan y tế địa phương hoặc y tế bộ, ngành để nâng cao nghiệp vụ vàphối hợp công tác.

4. Ngườilàm công tác y tế ở cơ sở phải có trình độ chuyên môn về y tế và chứng chỉchứng nhận chuyên môn về y tế lao động.

5.Trường hợp cơ sở không bố trí được người làm công tác y tế hoặc không thành lậpđược bộ phận y tế theo quy định tại khoản 1 và khoản 4 Điều này thì phải có hợpđồng với cơ sở khám bệnh, chữa bệnh đủ năng lực theo quy định của Bộ trưởng BộY tế để thực hiện các nhiệm vụ chăm sóc sức khỏe người lao động quy định tạikhoản 2 Điều này.

Điều 74. An toàn, vệ sinh viên

1. Mỗitổ sản xuất trong các cơ sở sản xuất, kinh doanh phải có ít nhất một an toàn,vệ sinh viên kiêm nhiệm trong giờ làm việc. Người sử dụng lao động ra quyếtđịnh thành lập và ban hành quy chế hoạt động của mạng lưới an toàn, vệ sinhviên sau khi thống nhất ý kiến với Ban chấp hành công đoàn cơ sở nếu cơ sở sảnxuất, kinh doanh đã thành lập Ban chấp hành công đoàn cơ sở.

2. Antoàn, vệ sinh viên là người lao động trực tiếp, am hiểu chuyên môn và kỹ thuậtan toàn, vệ sinh lao động; tự nguyện và gương mẫu trong việc chấp hành cácquy định an toàn, vệ sinh lao động và được người lao động trong tổ bầu ra.

3. Antoàn, vệ sinh viên hoạt động dưới sự quản lý và hướng dẫn của Ban chấp hànhcông đoàn cơ sở, trên cơ sở quy chế hoạt động của mạng lưới an toàn, vệ sinhviên; phối hợp về chuyên môn, kỹ thuật an toàn, vệ sinh lao động trong quátrình thực hiện nhiệm vụ với người làm công tác an toàn, vệ sinh lao động hoặcbộ phận quản lý công tác an toàn, vệ sinh lao động, người làm công tác y tếhoặc bộ phận y tế tại cơ sở.

4. Antoàn, vệ sinh viên có nghĩa vụ sau đây:

a) Đônđốc, nhắc nhở, hướng dẫn mọi người trong tổ, đội, phân xưởng chấp hànhnghiêm chỉnh quy định về an toàn, vệ sinh lao động, bảo quản các thiết bị antoàn, phương tiện bảo vệ cá nhân; nhắc nhở tổ trưởng, đội trưởng, quản đốc chấphành quy định về an toàn, vệ sinh lao động;

b) Giámsát việc thực hiện tiêu chuẩn, quy chuẩn, quy trình, nội quy an toàn, vệ sinhlao động, phát hiện những thiếu sót, vi phạm về an toàn, vệ sinh lao động,những trường hợp mất an toàn, vệ sinh của máy, thiết bị, vật tư, chất và nơilàm việc;

c) Thamgia xây dựng kế hoạch an toàn, vệ sinh lao động; tham gia hướng dẫn biện pháplàm việc an toàn đối với người lao động mới đến làm việc ở tổ;

d) Kiếnnghị với tổ trưởng hoặc cấp trên thực hiện đầy đủ các chế độ bảo hộ lao động,biện pháp bảo đảm an toàn, vệ sinh lao động và khắc phục kịp thời những trườnghợp mất an toàn, vệ sinh của máy, thiết bị, vật tư, chất và nơi làmviệc;

đ) Báocáo tổ chức công đoàn hoặc thanh tra lao động khi phát hiện vi phạm về an toàn,vệ sinh lao động tại nơi làm việc hoặc trường hợp mất an toàncủa máy, thiết bị, vật tư, chất có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn, vệ sinh laođộng đã kiến nghị với người sử dụng lao động mà không được khắcphục.

5. Antoàn, vệ sinh viên có quyền sau đây:

a) Đượccung cấp thông tin đầy đủ về biện pháp mà người sử dụng lao động tiến hành đểbảo đảm an toàn, vệ sinh lao động tại nơi làm việc;

b) Đượcdành một phần thời gian làm việc để thực hiện các nhiệm vụ của an toàn, vệ sinhviên nhưng vẫn được trả lương cho thời gian thực hiện nhiệm vụ và được hưởngphụ cấp trách nhiệm.

Mức phụcấp trách nhiệm do người sử dụng lao động và Ban chấp hành công đoàn cơ sởthống nhất thỏa thuận và được ghi trong quy chế hoạt động của mạng lưới antoàn, vệ sinh viên;

c) Yêucầu người lao động trong tổ ngừng làm việc để thực hiện các biện pháp bảo đảman toàn, vệ sinh lao động, nếu thấy có nguy cơ trực tiếp gây sự cố, tai nạn laođộng và chịu trách nhiệm về quyết định đó;

d) Đượchọc tập, bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ, phương pháp hoạtđộng.

Điều 75. Hội đồng an toàn, vệ sinh lao động cơ sở

1. Căn cứ vào quy mô, tính chất lao động, nguy cơ tai nạn laođộng, bệnh nghề nghiệp, điều kiện lao động mà người sử dụng lao động thành lậpHội đồng an toàn, vệ sinh lao động cơ sở.

Chínhphủ quy định chi tiết khoản này.

2. Hộiđồng an toàn, vệ sinh lao động cơ sở có nhiệm vụ và quyền hạn sau đây:

a) Tưvấn, phối hợp với người sử dụng lao động trong việc xây dựng nội quy, quytrình, kế hoạch và các biện pháp bảo đảm an toàn, vệ sinh lao động tại cơ sởsản xuất, kinh doanh;

b) Hằngnăm, tổ chức đối thoại tại nơi làm việc giữa người lao động, người sử dụng laođộng nhằm chia sẻ thông tin, tăng cường sự hiểu biết và thúc đẩy cải thiện cácđiều kiện làm việc công bằng, an toàn cho người lao động; nâng cao hiệu quảthực hiện chính sách, pháp luật về an toàn, vệ sinh lao động tại cơ sở sảnxuất, kinh doanh;

c) Tổchức kiểm tra tình hình thực hiện công tác an toàn, vệ sinh lao động tại cơ sởsản xuất, kinh doanh;

d) Yêucầu người sử dụng lao động thực hiện các biện pháp xử lý, khắc phục nếu pháthiện thấy nguy cơ mất an toàn, vệ sinh lao động.

3. Thànhphần của Hội đồng an toàn, vệ sinh lao động cơ sở bao gồm:

a) Đạidiện người sử dụng lao động làm Chủ tịch Hội đồng;

b) Đạidiện của Ban chấp hành công đoàn cơ sở hoặc đại diện tập thể người lao động nơichưa có tổ chức công đoàn làm Phó Chủ tịch Hội đồng;

c) Ngườilàm công tác an toàn, vệ sinh lao động ở cơ sở sản xuất, kinh doanh là ủy viênthường trực kiêm thư ký Hội đồng;

d) Ngườilàm công tác y tế ở cơ sở sản xuất, kinh doanh;

đ) Cácthành viên khác có liên quan.

Thànhphần của Hội đồng an toàn, vệ sinh lao động cơ sở phải bảo đảm tỷ lệ thành viênnữ tham gia phù hợp với nguyên tắc bình đẳng giới, điều kiện thực tế ở cơ sởsản xuất, kinh doanh.

Điều 76. Kế hoạch an toàn, vệ sinh lao động

1. Hằngnăm, người sử dụng lao động phải xây dựng và tổ chức triển khai kế hoạch antoàn, vệ sinh lao động. Đối với các công việc phát sinh trongnăm kế hoạch thì phải bổ sung nội dung phù hợp vào kế hoạch an toàn, vệ sinhlao động.

2. Việclập kế hoạch an toàn, vệ sinh lao động phải được lấy ý kiến Ban chấp hành côngđoàn cơ sở và dựa trên các căn cứ sau đây:

a) Đánhgiá rủi ro về an toàn, vệ sinh lao động tại nơi làm việc; việc kiểm soát yếu tốnguy hiểm, yếu tố có hại và kế hoạch ứng cứu khẩn cấp;

b) Kếtquả thực hiện công tác an toàn, vệ sinh lao động năm trước;

c) Nhiệmvụ, phương hướng kế hoạch sản xuất, kinh doanh và tình hình lao động của năm kếhoạch;

d) Kiếnnghị của người lao động, của tổ chức công đoàn và của đoàn thanh tra, đoàn kiểmtra.

3. Kếhoạch an toàn, vệ sinh lao động phải có các nội dung chủ yếu sau đây:

a) Biệnpháp kỹ thuật an toàn lao động và phòng, chống cháy, nổ;

b) Biệnpháp về kỹ thuật vệ sinh lao động, phòng, chống yếu tố có hại và cải thiện điềukiện lao động;

c) Trangcấp phương tiện bảo vệ cá nhân cho người lao động;

d) Chămsóc sức khỏe người lao động;

đ) Thôngtin, tuyên truyền, giáo dục, huấn luyện về an toàn, vệ sinh lao động.

Điều 77. Đánh giá nguy cơ rủi ro về an toàn, vệ sinh lao động

1. Đánhgiá nguy cơ rủi ro về an toàn, vệ sinh lao động là việc phân tích, nhận diệnnguy cơ và tác hại của yếu tố nguy hiểm, yếu tố có hại tại nơi làm việc nhằmchủ động phòng, ngừa tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp và cải thiện điều kiệnlao động.

2. Người sử dụng lao động phải tổ chức đánh giá và hướng dẫnngười lao động tự đánh giá nguy cơ rủi ro về an toàn, vệ sinh lao động trướckhi làm việc, thường xuyên trong quá trình lao động hoặc khi cần thiết.

3. Các ngành, nghề có nguy cơ cao về tai nạn lao động, bệnhnghề nghiệp, việc đánh giá nguy cơ rủi ro về an toàn, vệ sinh lao động phảiđược áp dụng bắt buộc và đưa vào trong nội quy, quy trình làm việc.

4. Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội quy định chitiết khoản 2 và khoản 3 Điều này sau khi có ý kiến của Bộ trưởng Bộ Y tế.

Điều 78. Kế hoạch ứng cứu khẩn cấp

1. Căncứ vào nguy cơ xảy ra tai nạn lao động, bệnh tật tại nơi làm việc và quy địnhpháp luật, người sử dụng lao động phải xây dựng kế hoạch ứng cứu khẩn cấp tạinơi làm việc.

2. Kếhoạch ứng cứu khẩn cấp phải có các nội dung chủ yếu sau đây:

a)Phương án sơ tán người lao động ra khỏi khu vực nguy hiểm;

b) Biệnpháp sơ cứu, cấp cứu người bị nạn;

c) Biệnpháp ngăn chặn, khắc phục hậu quả do sự cố gây ra;

d) Trangthiết bị phục vụ ứng cứu;

đ) Lựclượng ứng cứu tại chỗ; phương án phối hợp với các lực lượng bên ngoài cơ sở;phương án diễn tập.

3. Trìnhtự, thủ tục, thẩm quyền phê duyệt kế hoạch ứng cứu khẩn cấp được thực hiện theoquy định của pháp luật.

Điều 79. Tổ chức lực lượng ứng cứu

1. Nơilàm việc có yếu tố nguy hiểm, yếu tố có hại có nguy cơ gây tai nạn lao động thìngười sử dụng lao động có trách nhiệm tổ chức lực lượng ứng cứu chuyên tráchhoặc bán chuyên trách theo quy định và tổ chức huấn luyện sơ cứu, cấp cứu chongười lao động.

2. Lựclượng ứng cứu phải được trang bị phương tiện kỹ thuật, y tế để bảo đảm ứng cứu,sơ cứu, cấp cứu kịp thời và phải được huấn luyện.

3. Bộ trưởng Bộ Y tế quy định chi tiết việc tổ chức, trangthiết bị và huấn luyện cho lực lượng sơ cứu, cấp cứu tại nơi làm việc.

Điều 80. Tự kiểm tra an toàn, vệ sinh lao động

1. Ngườisử dụng lao động phải lập kế hoạch và tổ chức thực hiện việc tự kiểm tra địnhkỳ, đột xuất về an toàn, vệ sinh lao động tại cơ sở.

2. Nộidung, hình thức và thời hạn tự kiểm tra cụ thể phải bảo đảm hiệu quả, phù hợpvới tính chất lao động, nguy cơ tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, điều kiệnlao động của cơ sở.

3. Bộtrưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội quy định chi tiết Điều này sau khicó ý kiến của Bộ trưởng Bộ Y tế.

Điều 81. Thống kê, báo cáo về an toàn, vệ sinh lao động

1. Hằngnăm, người sử dụng lao động phải thực hiện thống kê, báo cáo về an toàn, vệsinh lao động tại nơi làm việc như sau:

a) Báocáo về công tác an toàn, vệ sinh lao động với cơ quan quản lý nhà nước về laođộng và cơ quan quản lý nhà nước về y tế cấp tỉnh, trừ trường hợp pháp luậtchuyên ngành có quy định khác;

b) Thốngkê, báo cáo tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, sự cố kỹ thuật gây mất an toàn,vệ sinh lao động nghiêm trọng theo quy định tại Điều 36 và Điều 37 của Luậtnày.

2. Bộtrưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội quy định chi tiết điểm a khoản 1Điều này sau khi có ý kiến của Bộ trưởng Bộ Y tế.

Chương VI

QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ AN TOÀN,VỆ SINH LAO ĐỘNG

Điều 82. Nội dung quản lý nhà nước về an toàn, vệ sinh laođộng

1. Banhành và tổ chức thực hiện văn bản quy phạm pháp luật về an toàn, vệ sinh laođộng; xây dựng, ban hành hoặc công bố tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật quốc giavề an toàn, vệ sinh lao động, quy chuẩn kỹ thuật địa phương về an toàn, vệ sinhlao động theo thẩm quyền được phân công quản lý.

2. Tuyêntruyền, phổ biến và giáo dục pháp luật về an toàn, vệ sinh lao động.

3. Theodõi, thống kê, cung cấp thông tin về tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp; xâydựng chương trình, hồ sơ quốc gia an toàn, vệ sinh lao động.

4. Quảnlý tổ chức và hoạt động của tổ chức dịch vụ trong lĩnh vực an toàn, vệ sinh laođộng.

5. Tổchức và tiến hành nghiên cứu, ứng dụng khoa học, công nghệ về an toàn, vệ sinhlao động.

6. Thanhtra, kiểm tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo và xử lý vi phạm pháp luật về antoàn, vệ sinh lao động.

7. Bồidưỡng, huấn luyện về an toàn, vệ sinh lao động.

8. Hợptác quốc tế về an toàn, vệ sinh lao động.

Điều 83. Trách nhiệm quản lý nhà nước về an toàn, vệ sinh laođộng

1. Chínhphủ thống nhất quản lý nhà nước về an toàn, vệ sinh lao động.

2. BộLao động - Thương binh và Xã hội chịu trách nhiệm trước Chính phủ thống nhấtthực hiện quản lý nhà nước về an toàn, vệ sinh lao động.

3. Cácbộ, cơ quan ngang bộ trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình cótrách nhiệm thực hiện quản lý nhà nước về an toàn, vệ sinh lao động.

4. Ủyban nhân dân các cấp trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình thựchiện quản lý nhà nước về an toàn, vệ sinh lao động.

Điều 84. Trách nhiệm quản lý nhà nước về an toàn, vệ sinh laođộng của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội

1. Chủtrì xây dựng, trình cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành hoặc ban hành theothẩm quyền và tổ chức thực hiện pháp luật, chính sách, kế hoạch về an toàn, vệsinh lao động, chương trình quốc gia về an toàn, vệ sinh lao động; lập hồ sơquốc gia về an toàn, vệ sinh lao động.

2. Banhành Danh mục các loại máy, thiết bị, vật tư, chất có yêu cầu nghiêm ngặt về antoàn, vệ sinh lao động theo quy định tại khoản 2 Điều 28 của Luật này; chủ trìthực hiện công tác quản lý nhà nước đối với hoạt động huấn luyện an toàn, vệsinh lao động và hoạt động kiểm định các loại máy, thiết bị, vật tư có yêu cầunghiêm ngặt về an toàn lao động.

3. Xâydựng hoặc tham gia ý kiến theo thẩm quyền các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuậtquốc gia về an toàn, vệ sinh lao động theo quy định tại Điều 87 của Luật này.

4. Theodõi, tổnghợp, cung cấp thông tin về an toàn, vệ sinh lao động; thống kê về antoàn, vệ sinh lao động theo quy định của pháp luật về thống kê.

5. Chủtrì tổ chức thực hiện tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về an toàn, vệsinh lao động; phòng ngừa sự cố kỹ thuật gây mất an toàn, vệ sinh lao động, tainạn lao động, bệnh nghề nghiệp.

6. TrìnhChính phủ quyết định biện pháp xử lý trong trường hợp cần thiết để bảo vệquyền, lợi ích chính đáng về bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp củangười lao động.

7. Thanhtra, kiểm tra, xử lý vi phạm pháp luật về an toàn, vệ sinh lao động; thực hiện,phối hợp điều tra tai nạn lao động, sự cố kỹ thuật gây mất an toàn, vệ sinh laođộng; kiến nghị với Bộ Công an, Viện kiểm sát nhân dân tối cao điều tra, xử lýtai nạn lao động có dấu hiệu tội phạm.

8. Hợptác quốc tế về an toàn, vệ sinh lao động.

Điều 85. Trách nhiệm quản lý nhà nước về an toàn, vệ sinh laođộng của Bộ trưởng Bộ Y tế

1. Xâydựng, trình cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành hoặc ban hành theo thẩmquyền văn bản quy phạm pháp luật về quan trắc môi trường lao động; đánh giá,kiểm soát, quản lý các yếu tố có hại tại nơi làm việc; quản lý, tổ chức quantrắc môi trường lao động.

2. Xâydựng tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn, vệ sinh lao động đốivới các yếu tố vệ sinh lao động trong môi trường lao động; tham gia ý kiến vềnội dung vệ sinh lao động theo thẩm quyền quy định tại khoản 5 Điều 87 của Luậtnày.

3. Hướng dẫn theo thẩm quyền công tác quản lý vệ sinh laođộng, phòng, chống bệnh nghề nghiệp.

4. Hướng dẫn việc khám sức khỏe người lao động, khám pháthiện bệnh nghề nghiệp, giám định mức suy giảm khả năng lao động, điều trị, phụchồi chức năng đối với người lao động bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp,quản lý hồ sơ sức khỏe lao động.

5. Phốihợp với Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội xây dựng nội dung huấn luyện về vệsinh lao động; tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về vệ sinh lao động.

6. Xâydựng, ban hành và định kỳ rà soát sửa đổi, bổ sung Danh mục bệnh nghề nghiệptheo quy định tại khoản 1 Điều 37 của Luật này; tổ chức giám định bệnh nghềnghiệp; xây dựng và ban hành tiêu chuẩn sức khỏe cho từng loại nghề, công việcsau khi có ý kiến của các bộ, ngành có liên quan.

7. Theodõi, tổng hợp, cung cấp thông tin về công tác vệ sinh lao động; thống kê, xâydựng cơ sở dữ liệu về bệnh nghề nghiệp; quản lý sức khỏe người lao động tại nơilàm việc.

8. Phốihợp với Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội xây dựng tiêu chí đánh giá cho Danhmục nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm và đặc biệt nặng nhọc, độchại, nguy hiểm.

9. Phốihợp với Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội thanh tra, kiểm tra chấp hành phápluật về vệ sinh lao động theo quy định của pháp luật.

10. Hằngnăm, gửi Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội báo cáo về tình hình thực hiệnchính sách, pháp luật về an toàn, vệ sinh lao động trong lĩnh vực quản lý.

Điều 86. Trách nhiệm quản lý nhà nước về an toàn, vệ sinh laođộng của Ủyban nhân dân các cấp

1. Xâydựng, trình cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành hoặc ban hành theo thẩmquyền văn bản quy phạm pháp luật, quy chuẩn kỹ thuật địa phương.

2. Chịutrách nhiệm quản lý an toàn, vệ sinh lao động tại địa phương; xây dựng và tổchức thực hiện chính sách, pháp luật về an toàn, vệ sinh lao động tại địaphương.

3. Hằngnăm, báo cáo về tình hình thực hiện chính sách, pháp luật antoàn, vệ sinh lao động tại địa phương với Hội đồng nhân dân cùng cấp hoặc báocáo đột xuất theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định củapháp luật.

4. Hằngnăm, bố trí nguồn lực tổ chức tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về antoàn, vệ sinh lao động trên địa bàn phù hợp với điều kiện cụ thể của địaphương; ưu tiên việc tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về an toàn, vệsinh lao động cho người lao động làm việc không theo hợp đồng lao động tại địaphương.

5. Thanhtra, kiểm tra, xử lý theo thẩm quyền các hành vi vi phạm pháp luật về an toàn,vệ sinh lao động tại địa phương.

Điều 87. Trách nhiệm xây dựng, công bố các tiêu chuẩn quốcgia về an toàn, vệ sinh lao động và xây dựng, ban hành các quy chuẩn kỹ thuậtquốc gia về an toàn, vệ sinh lao động

1. BộKhoa học và Công nghệ phê duyệt kế hoạch xây dựng tiêu chuẩn quốc gia về antoàn, vệ sinh lao động và công bố tiêu chuẩn quốc gia về an toàn, vệ sinh laođộng.

2. BộLao động - Thương binh và Xã hội chủ trì, phối hợp với các bộ, cơ quan ngang bộcó liên quan tổ chức lập kế hoạch xây dựng các quy chuẩn kỹ thuật quốc gia vềan toàn, vệ sinh lao động.

3. Bộ, cơ quan ngang bộ chủ trì xây dựng các tiêu chuẩn quốcgia về an toàn, vệ sinh lao động và xây dựng, ban hành quy chuẩn kỹ thuật quốcgia về an toàn, vệ sinh lao động trong phạm vi quản lý được Chính phủ phân côngsau khi có ý kiến thống nhất của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội; trườnghợp không thống nhất ý kiến, cơ quan chủ trì xây dựng tiêu chuẩn quốc gia, quychuẩn kỹ thuật quốc gia báo cáo Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định.

Việcthẩm định tiêu chuẩn quốc gia, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn, vệ sinhlao động do Bộ Khoa học và Công nghệ tổ chức thực hiện theo quy định của Luậttiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật.

4. BộLao động - Thương binh và Xã hội xây dựng các tiêu chuẩn quốc gia, ban hành quychuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn, vệ sinh lao động thuộc thẩm quyền quản lýtheo quy định tại khoản 3 Điều này; có trách nhiệm phối hợp với các bộ, cơ quanngang bộ trình Thủ tướng Chính phủ quyết định phân công trách nhiệm xây dựngtiêu chuẩn quốc gia, xây dựng và ban hành quy chuẩn kỹ thuật quốc gia mới hoặcliên quan đến phạm vi quản lý của nhiều bộ, cơ quan ngang bộ.

5. Bộ Ytế xây dựng tiêu chuẩn quốc gia về an toàn, vệ sinh lao động ban hành quy chuẩnkỹ thuật quốc gia về an toàn, vệ sinh lao động thuộc thẩm quyền quản lý theo quyđịnh tại Điều 85 của Luật này; có ý kiến thống nhất về nội dung vệ sinh laođộng trongquá trình các bộ, cơ quan ngang bộ xây dựng các tiêu chuẩn quốc gia, quy chuẩnkỹ thuật quốc gia về an toàn, vệ sinh lao động.

Điều 88. Hội đồng quốc gia về an toàn, vệ sinh lao động, Hộiđồng an toàn, vệ sinh lao động cấp tỉnh

1. Hội đồng quốc gia về an toàn, vệ sinh lao động là tổ chứctư vấn cho Chính phủ trong việc xây dựng mới hoặc sửa đổi, bổ sung chính sách,pháp luật về an toàn, vệ sinh lao động. Hội đồng do Thủ tướng Chính phủ thànhlập, bao gồm đại diện Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ Y tế, Tổng Liênđoàn Lao động Việt Nam, Hội nông dân Việt Nam, tổ chức đại diện người sử dụnglao động, các bộ, ngành có liên quan và một số chuyên gia, nhà khoa học về lĩnhvực an toàn, vệ sinh lao động.

2. Hội đồng an toàn, vệ sinh lao động cấp tỉnh là tổ chức tưvấn cho Ủyban nhân dân trong việc tổ chức thực hiện chính sách, phápluật về an toàn, vệ sinh lao động tại địa phương. Hội đồng do Chủ tịch Ủy bannhân dân cấp tỉnh thành lập, bao gồm đại diện Sở Lao động - Thương binh và Xãhội, Sở Y tế, Liên đoàn Lao động, Hội nông dân, một số doanh nghiệp, cơ quan,tổ chức và chuyên gia, nhà khoa học về lĩnh vực an toàn, vệ sinh lao động tạiđịa phương.

3. Hằngnăm, Hội đồng an toàn, vệ sinh lao động có trách nhiệm tổ chức đối thoại nhằmchia sẻ thông tin, tăng cường sự hiểu biết giữa người sử dụng lao động, ngườilao động, tổ chức công đoàn, tổ chức đại diện người sử dụng lao động và các cơquan nhà nước để thúc đẩy việc cải thiện các điều kiện làm việc công bằng, antoàn cho người lao động, nâng cao hiệu quả xây dựng, thực hiện chính sách, phápluật về an toàn, vệ sinh lao động.

4. Chính phủ quy định chi tiết việc thành lập, chức năng,nhiệm vụ, tổ chức và hoạt động của Hội đồng quốc gia về an toàn, vệ sinh laođộng và Hội đồng an toàn, vệ sinh lao động cấp tỉnh.

Điều 89. Thanh tra an toàn, vệ sinh lao động

1. Thanhtra an toàn, vệ sinh lao động là thanh tra chuyên ngành thuộc cơ quan thực hiệnquản lý nhà nước về lao động cấp trung ương và cấp tỉnh.

2. Việcthanh tra an toàn, vệ sinh lao động trong các lĩnh vực phóng xạ, thăm dò, khaithác dầu khí, các phương tiện vận tải đường sắt, đường thủy, đường bộ, đườnghàng không và các đơn vị thuộc lực lượng vũ trang nhân dân do các cơ quan quảnlý nhà nước về lĩnh vực đó thực hiện với sự phối hợp của thanh tra an toàn, vệsinh lao động.

3. Chính phủ quy định chi tiết về tổ chức và hoạt động củathanh tra an toàn, vệ sinh lao động quy định tại khoản 1 Điều này và cơ chếphối hợp liên ngành quy định tại khoản 2 Điều này.

Điều 90. Xử lý vi phạm pháp luật về an toàn, vệ sinh lao động

1. Ngườinào vi phạm, pháp luật về an toàn, vệ sinh lao động thì tùy theo tính chất, mứcđộ vi phạm mà bị xử lý vi phạm hành chính hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự;nếu gây thiệt hại thì phải bồi thường và khắc phục hậu quả theo quy định củapháp luật.

2. Ngườinào lợi dụng chức vụ, quyền hạn vi phạm quy định của Luật này, xâm phạm lợi íchcủa Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân thì tùy theo tínhchất, mức độ vi phạm, mà bị xử lý kỷ luật hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự;nếu gây thiệt hại thì phải bồi thường theo quy định của pháp luật.

3. Ngườisử dụng lao động có hành vi trốn đóng, chậm đóng bảo hiểm tai nạn lao động,bệnh nghề nghiệp, chiếm dụng tiền đóng, hưởng bảo hiểm tai nạn lao động, bệnhnghề nghiệp quy định tại khoản 2 Điều 12 của Luật này từ 30 ngày trở lên thìngoài việc phải đóng đủ số tiền chưa đóng, chậm đóng và bị xử lý theo quy địnhcủa pháp luật, còn phải nộp số tiền lãi bằng hai lần mức lãi suất đầu tư Quỹbảo hiểm xã hội bình quân của năm trước liền kề tính trên số tiền, thờigian chậm đóng; nếu không thực hiện thì theo yêu cầu của người có thẩm quyền,ngân hàng, tổ chức tín dụng khác, kho bạc nhà nước có trách nhiệm trích từ tàikhoản tiền gửi của người sử dụng lao động để nộp số tiền chưa đóng, chậm đóngvà lãi của số tiền này vào tài khoản của cơ quan bảo hiểm xã hội.

4. Chínhphủ quy định chi tiết về hành vi, hình thức và mức xử phạt các hành vi vi phạmhành chính trong lĩnh vực an toàn, vệ sinh lao động quy định trong Luật này.

Điều 91. Cơ chế phối hợp về an toàn, vệ sinh lao động

1. Cơchế phốihợp về an toàn, vệ sinh lao động được thực hiện như sau:

a) BộLao động - Thương binh và Xã hội chủ trì, phối hợp với các bộ, cơ quan ngangbộ, Cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện các nội dungphốihợp quy định tại khoản 2 Điều này trong phạm vi trách nhiệm của mình;

b) Cơquan quản lý nhà nước về an toàn, vệ sinh lao động các cấp phốihợp với tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trịxã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội - nghề nghiệp và các tổ chức khác trongcông tác an toàn, vệ sinh lao động theo lĩnh vực có liên quan.

2. Nộidung phối hợp về an toàn, vệ sinh lao động bao gồm:

a) Xâydựng chính sách, pháp luật về an toàn, vệ sinh lao động; tiêu chuẩn, quy chuẩnkỹ thuật về an toàn, vệ sinh lao động;

b) Xây dựng chương trình, hồ sơ quốc gia về an toàn, vệ sinhlao động;

c) Điềutra tai nạn lao động; tai nạn, sự cố kỹ thuật gây mất an toàn, vệ sinh laođộng; chính sách, chế độ đối với người lao động bị tai nạn lao động, bệnh nghềnghiệp;

d) Thôngtin, tuyên truyền, giáo dục, huấn luyện, thống kê, báo cáo về an toàn, vệ sinhlao động; kiểm định các loại máy, thiết bị, vật tư có yêu cầu nghiêm ngặt về antoàn lao động;

đ) Thanh tra, kiểm tra, giám sát về an toàn, vệ sinh laođộng và xử lý vi phạm pháp luật về an toàn, vệ sinh lao động;

e) Khenthưởng về an toàn, vệ sinh lao động;

g) Nghiên cứu, ứng dụng khoa học, công nghệ về an toàn, vệsinh lao động.

3. Chínhphủ quy định chi tiết Điều này.

Chương VII

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 92. Hiệu lực thi hành

1. Luậtnày có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2016.

2. Cácquy định về bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp tại Mục3 Chương III, khoản 4 Điều 84, điểm b khoản 1 và điểm a khoản 2 Điều 86, cácđiều 104, 105, 106, 107, 116 và 117 của Luật bảo hiểm xã hội số 58/2014/QH13hết hiệu lực kể từ ngày Luật này có hiệu lực thi hành.

3. Tổchức hoạt động kiểm định kỹ thuật an toàn lao động, tổ chức huấn luyện an toàn,vệ sinh lao động hoạt động trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành tiếp tụchoạt động cho đến hết thời hạn của giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động đãđược cấp.

Điều 93. Quy định chi tiết

Chínhphủ, cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định chi tiết các điều, khoản được giaotrongLuật.

Luậtnày đã được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XIII, kỳ họpthứ 9 thông qua ngày 25 tháng 6 năm 2015.

 

 

CHỦ TỊCH QUỐC HỘI




Nguyễn Sinh Hùng

 

BỘ TƯ PHÁP

VỤ PHỔ BIẾN, GIÁO DỤC PHÁP LUẬT

BỘ LAO ĐỘNG – THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI

CỤC AN TOÀN LAO ĐỘNG

GIỚI THIỆU

LUẬT AN TOÀN, VỆ SINHLAO ĐỘNG

Ngày 25/6/2015, tại kỳ họp thứ 9, Quốc hội khóa XIII đãthông qua Luật an toàn, vệ sinh lao động số 84/2015/QH13 (sau đây gọi là Luật antoàn, vệ sinh lao động năm 2015). Chủ tịch nước ký Lệnh số 12/2015/L-CTN ngày09/7/2015 công bố Luật an toàn, vệ sinh lao động năm 2015. Luật có hiệu lực từngày  01/7/2016.

I. SỰ CẦN THIẾT BAN HÀNH LUẬT

1. Thực trạng pháp luật về an toàn, vệ sinh lao động

Kế thừa, phát triển pháp luật về an toàn lao động, vệsinh lao động của nước ta từ sau Cách mạng tháng Tám năm 1945 đến nay, ChươngIX Bộ luật lao động năm 1994 đã tập hợp, hoàn thiện và điều chỉnh mọi hoạt độngtrong lĩnh vực an toàn lao động, vệ sinh lao động (ATVSLĐ). Đến Bộ luật lao độngnăm 2012, tại Chương IX đã bổ sung nghĩa vụ của người lao động và của người sửdụng lao động, các chế độ, chính sách và quản lý về ATVSLĐ nhằm góp phần ổn địnhsản xuất, tạo điều kiện cho mối quan hệ lao động được hài hòa và ổn định...

Sau gần 20 năm thi hành, các quy định ATVSLĐ của Bộ luật lao động cơ bản đãđi vào cuộc sống, góp phần bảo đảm an toàn, sức khỏe người lao động, nâng caonhận thức, trách nhiệm của các tổ chức, cá nhân trong công tác phòng ngừa tai nạnlao động, bệnh nghề nghiệp, cải thiện điều kiện lao động.

Cùng với sự phát triển kinh tế xã hội của đất nước, sự gia tăng về số lượngdoanh nghiệp cũng như kỹ thuật công nghệ mới, thì những yêu cầu về đảm bảoATVSLĐ và phúc lợi xã hội đã đặt ra những thách thức mới, và bộc lộ hạn chế, bấtcập như sau:

Thứ nhất, nội dung ATVSLĐ được quyđịnh trongBộ luật lao động và đượcquy định phân tántại nhiều văn bản pháp luật khác như Luật bảohiểm xã hội, Luật tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật, Luật chất lượng sản phẩm,hàng hóa... gây khó khăn trong thực tiễn áp dụng.

Thứ hai, việcđưa vào sản xuất và sử dụng các máy, công nghệ, vật liệu mới ngoài nhữngmặt tích cực, còn tiềm ẩn những nguy cơ về ATVSLĐ, nếu ngườilao động không được huấn luyện thích ứng, đòi hỏi phải có hướng dẫn kịp thời;

Thứba, theoBộ luật lao động 2012, tất cả những tổ chức, cá nhân có liên quan đến lao động,sản xuất đều phải tuân theo quy định của pháp luật về ATVSLĐ. Nói cách khác ởđâu có việc làm, có người laođộng thì ở đó cần đượcbảo đảm về ATVSLĐ. Vì vậy, đối tượng điều chỉnh của công tácATVSLĐ được nghiên cứu hướng đến không chỉ áp dụng với khu vực có quan hệ lao độngmà cả những người không có quan hệ lao động;

Thứ tư, chính sách hiện hành về ATVSLĐ chưa thu hút và huy độnghiệu quả các nguồn lực xã hội đầu tư cho công tác ATVSLĐ cũng như phát triểncác dịch vụ trong lĩnh vực này;

Thứ năm, chính sách bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệpmới quy định việc giải quyết hậu quả thông qua chi trả chế độ cho người bị tainạn lao động, bệnh nghề nghiệp mà chưa quy định về việc phòng ngừa tai nạn laođộng, bệnh nghề nghiệp, chia sẻ rủi ro với người sử dụng lao động khi xảy racác vụ tai nạn lao động nghiêm trọng. Trong khi công tác phòng ngừa tại nạn laođộng, bệnh nghề nghiệp được đặt lên hàng đầu, đang là xu thế chung, là chuẩn mựcquốc tế cũng như yêu cầu nội luật hóa các Công ước củaTổ chức lao động Quốc tế (ILO) mà Việt Nam là thành viên.     

          2.Tình hình tổ chức thực hiện công tác an toàn, vệ sinh lao động

Bên cạnh việc không ngừng hoàn thiện các quy định pháp luật về ATVSLĐ chophù hợp với thực tiễn phát triển đất nước, công tác giáo dục,tuyên truyền, huấn luyện, tưvấn ATVSLĐ được đẩy mạnh, từng bước hình thành phong trào thi đua bảo đảm ATVSLĐ, xâydựng văn hóa an toàn trong lao động. Vì vậy, tần suất tai nạn lao động chết ngườitrong một số lĩnh vực có nguy cơ cao (khai thác khoáng sản, xây dựng, sử dụngđiện...), tỷ lệ người mắc mới bệnh nghề nghiệp hằng năm có xu hướng giảm, sứckhoẻ của người lao động nhìn chung được bảo đảm, góp phần bảo vệ nguồn nhân lựcxã hội, thúc đẩy phát triển sản xuất, ổn định xã hội và hội nhập quốc tế.

Bên cạnh những kết quả đã đạt được,việc tổ chức thực hiện công tác ATVSLĐ vẫn còn một số yếu kém sau đây:

- Việc tuân thủ pháp luật vềATVSLĐ của nhiều doanh nghiệp chưa nghiêm, nhất là trong các doanh nghiệp vừavà nhỏ; nhiều doanh nghiệp thực hiện các quy định chỉ để đối phó sự kiểm tra củacơ quan quản lí nhà nước;  

- Số lượng người được huấn luyệnvề ATVSLĐ năm sau tăng so với năm trước nhưng vẫn đạt tỷ lệ thấp, còn cách xaso với tốc độ chuyển dịch cơ cấu lao động, nhiều người lao động chưa được huấn luyện ATVSLĐ. Người lao động chuyểntừ khu vực nông nghiệp sang công nghiệp, chưa quen với tác phong công nghiệp vàbị hạn chế về kỷ luật lao động, thiếu được huấn luyện về ATVSLĐ nên chưa hiểu biết đầy đủ vềcác mối nguy hiểm cần phải đề phòng;

- Tuy tai nạn lao động đã bước đầu được kiểm soát, nhưng vẫn còn xảy ra cácvụ tai nạn lao động nghiêm trọng, đặc biệt là trong các lĩnh vực có nguy có cao. Trong giai đoạn 2006 - 2014, chỉ tính riêng khu vực tham gia bảohiểm xã hội, số người chết do tai nạn lao động là trên 5.800 người (gần 700 ngườichết mỗi năm), trên 50.000 người bị thương tật với mức suy giảm khả năng lao độngtừ 5% trở lên.

- Việc đo, kiểm tra định kỳ các yếu tố có hại trong môi trường lao động, việctổ chức quản lý sức khỏe người lao động tuy được tăng cường nhưng vẫn còn rất hạnchế (số nơi làm việc, số người lao động thuộc diện quản lý chiếm chỉ khoảng 10%tổng số).

3. Quan điểm của Đảng và Nhà nướcvề an toàn, vệ sinh lao động

Quan điểm nhất quán của Đảng và Nhà nước ta luôn coi việc bảo đảm ATVSLĐ làlợi ích thiết thực nhất đối với người lao động được thể hiện rõ qua Văn kiện Đạihội Đảng toàn quốc qua các nhiệm kỳ. Báo cáo chính trị trình Đại hội Đảng khóaXI chỉ rõ "Chăm lo bảo hộ lao động; cải thiện điều kiện làm việc; hạn chếtai nạn lao động".

Khoản 2 Điều 35 Hiến pháp năm 2013 quy định: "Người làm công ăn lươngđược bảo đảm các điều kiện làm việc công bằng, an toàn; được hưởng lương, chế độnghỉ ngơi”.

Chiến lược phát triển kinh tế xã hội giai đoạn 2011-2020 xác định "Bảođảm quan hệ lao động hài hòa; cải thiện môi trường và điều kiện lao động";"Phát triển mạnh và đa dạng hệ thống bảo hiểm: bảo hiểm xã hội, bảo hiểmthất nghiệp, bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp...”.

Ngày 18/9/2013 Ban Bí thư đã ban hành Chỉ thị số 29-CT/TW về đẩy mạnh côngtác an toàn, vệ sinh lao động trong thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa và hộinhập quốc tế. Trong đó đề ra yêu cầu tiếp tục “Hoàn thiện hệ thống pháp luật vềan toàn lao động, vệ sinh lao động phù hợp với các quy định, Công ước quốc tếmà Việt Nam tham gia”.

Có thể khẳng định trong thời gian qua, Đảng và Nhà nước ta luôn quan tâmlãnh đạo, chỉ đạo phải tăng cường quản lý, kiểm soát chặt chẽ, có hiệu quả hơnvề ATVSLĐ và từng bước hoàn thiện hệ thống pháp luật về ATVSLĐ.

4. Cam kết quốc tế

Hiện nay, Việt Nam đã phê chuẩn, gia nhập 21 Công ước của ILO, với 12 Côngước liên quan trực tiếp đến công tác an toàn, vệ sinh lao động, đặc biệt làCông ước số 155 về  an toàn lao động, vệsinh lao động và môi trường làm việc (năm 1981) và Công ước số 187 về cơ chếtăng cường công tác an toàn, vệ sinh lao động (năm 2006).

Tại Công ước số 155 và Công ước số 187 của ILO đã quy định các nước thànhviên phải chủ động các bước để tiến đến môi trường lao động an toàn và lành mạnhthông qua chính sách, hệ thống và chương trình quốc gia về ATVSLĐ phù hợp. Tuânthủ các quy định tại các Công ước của ILO mà Việt Nam đã phê chuẩn, gia nhập,việc nội luật hóa các quy định tại Công ước phù hợp với điều kiện thực tế củaViệt Nam là một yêu cầu cấp thiết.

Vì vậy, việc xây dựng Luật an toàn, vệ sinh lao động năm 2015 (ATVSLĐ) là hếtsức cần thiết.

          II. QUAN ĐIỂM CHỈ ĐẠO XÂY DỰNGLUẬT

 Việc xây dựng Luật an toàn, vệ sinh lao động được chuẩn bị trên cơ sở quántriệt những quan điểm chỉ đạo sau đây:

1. Thi hành Hiến pháp năm 2013; thể chế hoá mục tiêu, quan điểm, định hướngxây dựng đất nước của Đảng Cộng sản Việt Nam.

2. Bảo đảm an toàn và sức khỏe người lao động trong quá trình lao động sảnxuất, nhất là người lao động trong những lĩnh vực có nguy cơ cao về tai nạn laođộng, bệnh nghề nghiệp. Đồng thời, bảo vệ sự phát triển ổn định, bền vững củadoanh nghiệp thông qua việc tăng cường quyền và trách nhiệm của người sử dụnglao động, người lao động trong công tác ATVSLĐ.

3. Chú trọng các hoạt động phòng ngừa tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệptrong công tác ATVSLĐ; tăng cường cải thiện điều kiện lao động; xây dựng vănhóa an toàn trong sản xuất; gắn ATVSLĐ với bảo vệ môi trường và phát triển bền vững kinh tế - xã hội.

4. Tiếp tục đổi mới quản lý nhà nước về ATVSLĐ; đẩy mạnh xã hội hóa và pháttriển các dịch vụ huấn luyện, kiểm định, tư vấn kỹ thuật ATVSLĐ; đổi mới vànâng cao hiệu quả chính sách bồi thường tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệpthông qua các hoạt động phòng ngừa, bảo đảm quyền lợi của người lao động bị tainạn lao động, bệnh nghề nghiệp và chia sẻ gánh nặng với người sử dụng lao độngvà xã hội.

5. Pháp điển hoá các quy định trong hệ thống pháp luật ATVSLĐ hiện hành; kếthừa và phát triển các quy định đã và đang phát huy hiệu lực, hiệu quả trong thựctiễn, sửa đổi, bổ sung các quy định chưa phù hợp và bảo đảm tính đồng bộ, thốngnhất của hệ thống pháp luật Việt Nam trên cơ sở tổng kết thực tiễn áp dụng phápluật ATVSLĐ.

6. Tham khảo và tiếp thu có chọn lọc kinh nghiệm xây dựng Luật an toàn, vệsinh lao động của một số quốc gia trong khu vực và thế giới; Tuân thủ các thônglệ quốc tế, điều ước quốc tế mà Việt Nam đã tham gia, phê chuẩn, phù hợp với điềukiện phát triển kinh tế - xã hội của Việt Nam và đáp ứng yêu cầu hội nhập quốctế.

          III. BỐ CỤC CỦA LUẬT

Luật an toàn, vệ sinh lao động gồm 7 chương, 93 điều:

          Chương I. Quy định chung: Chương này gồm 12 điều (từ Điều 1 đếnĐiều 12), quy định về: phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng, chính sách củaNhà nước, nguyên tắc bảo đảm ATVSLĐ; quyền và nghĩa vụ về ATVSLĐ của người laođộng, người sử dụng lao động; quyền, trách nhiệm của tổ chức công đoàn, Hộinông dân Việt Nam, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, các tổ chức thànhviên của Mặt trận và các tổ chứcxã hội khác về ATVSLĐ; các hànhvi bị nghiêm cấm trong ATVSLĐ.

          Chương II. Các biện pháp phòng, chống yếutố nguy hiểm, yếu tố có hại cho người lao động: Chương này gồm 21 điều (từ Điều 13 đến Điều 33), đượcchia làm 4 mục, quy định chi tiết về công tác thông tin, tuyên truyền,giáo dục, xây dựng nội quy, quy trình và các biện pháp bảo đảm ATVSLĐ, chế độ bảo hộ lao động, chăm sóc sức khỏengười lao động, quản lý máy, thiết bị, vật tư, chất có yêu cầu nghiêm ngặt vềATVSLĐ.

          Chương III. Các biện pháp xử lý sự cố kỹthuật gây mất an toàn, vệ sinh lao động và tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp: Chương này gồm 29 điều (từ Điều 34 đến Điều 62), chia làm03 mục, quy định về việc: khai báo, thống kê, báo cáo, điều tra sự cố kỹ thuật gây mấtATVSLĐ, tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp; trách nhiệm của người sử dụng lao độngđối với người bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp; chế độ bảo hiểm tai nạnlao động, bệnh nghề nghiệp.

          Chương IV. Bảo đảm an toàn, vệ sinh laođộng đối với một số lao động đặc thù: Chương này gồm 08 điều (từ Điều 63đến Điều 70) quy định về việc bảo đảm an toàn vệ sinh lao động đối với các nhómđối tượng lao động đặc thù, bao gồm: phụ nữ; người chưa thành niên; ngườikhuyết tật; người cao tuổi; người lao động thuê lại; người lao động ở nơi thuộc nhiều người sử dụnglao động cùng làm việc; người lao động Việt Nam đi làmviệc ở nước ngoài; lao động là người giúp việcgia đình; người lao động nhận công việc về làm tại nhà; học sinh, sinh viên, ngườihọc nghề, tập nghề, thử việc.

          Chương V. Bảo đảm an toàn, vệ sinh laođộng đối với cơ sở sản xuất, kinh doanh: Chương này gồm 11 điều (từ Điều 71 đến Điều 81) quy địnhvề bộ máy tổ chức và những nội dung cơ bản thực hiện công tác ATVSLĐ trong cáccơ sở sản xuất, kinh doanh, bao gồm: Lập kế hoạch, tổ chức kiểm tra, thi đua, khen thưởng, thống kê, báo cáo về ATVSLĐ.

          Chương VI. Quản lý nhà nước về an toàn, vệsinh lao động: Chương này gồm10 điều (từ Điều 82 đến Điều 91) quy định về nội dung, trách nhiệm quản lý nhànước về ATVSLĐ của Chính phủ, Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội, Bộ Y tế, các bộ, cơquan ngang bộ và ủy ban nhân dân các cấp.

          Chương VII. Điều khoản thi hành: Chươngnày gồm 2 điều (từ Điều 92 đến Điều 93) quy định hiệu lực thi hành, nội dungchuyển tiếp giữa Luật bảo hiểm xã hội với Luật an toàn, vệ sinh lao động; giaocho Chính Chính phủ, cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định chi tiết các điều,khoản được giao trong Luật.

           IV. NHỮNG NỘI DUNG CƠ BẢN CỦA LUẬT

1. Về phạm vi điều chỉnh

Phạm vi điều chỉnh của Luật bao gồm: bảo đảm an toàn, vệ sinh lao động;chính sách, chế độ đối với người bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp; tráchnhiệm và quyền hạn của các tổ chức, cá nhân liên quan đến công tác an toàn, vệsinh lao động và quản lý nhà nước về an toàn, vệ sinh lao động.

So với nội dung ATVSLĐ trong Bộ luật lao động năm 2012, Luật quy định baoquát và cụ thể hơn các hoạt động về ATVSLĐ. Ngoài quy định về các biện pháp bảođảm ATVSLĐ, còn quy định về tổ chức công tác ATVSLĐ trong cơ sở sản xuất, kinhdoanh, chế độ bồi thường, trợ cấp, bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp...

2. Về đối tượng điều chỉnh

Do công tác ATVSLĐ liên quan đến tất cả những tổ chức, cá nhân có hoạt độnglao động, sản xuất, vì vậy, đối tượng điều chỉnh của Luật là người lao độngđang có việc làm bao gồm cả người lao động làm việc theo hợp đồng lao động đượcquy định tại Bộ luật lao động, cán bộ, công chức, viên chức, người thuộc lực lượngvũ trang nhân dân, người lao động làm việc khôngtheo hợp đồng lao động, người sử dụng lao động và các cơ quan, tổ chức, cá nhânkhác có liên quan đến công tác ATVSLĐ (như tổ chức kiểm định kỹ thuậtan toàn lao động, huấn luyện ATVSLĐ; cung cấp phương tiện bảo vệ cá nhân;quan trắc môi trường lao động...).

3. Về chính sách của Nhà nước vềan toàn, vệ sinh lao động

Chính sách của Nhà nước về ATVSLĐ được quy định toàn diện, từ chủđộng đầu tư nghiên cứu, ứng dụng khoa học và công nghệ, hỗ trợ phòng ngừa, chia sẻrủi ro về tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, xây dựng cơ chế đóng, hưởng bảohiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp linh hoạt, hỗ trợ huấn luyện cho ngườilao động làm việc không theo hợp đồng lao động..., đến việc tạo điều kiện thuậnlợi để người sử dụng lao động, người lao động, cơ quan, tổ chức, cá nhân kháccó liên quan thực hiện các biện pháp bảo đảm ATVSLĐ trong quá trình lao động…

4. Về nguyên tắc bảo đảm an toànvệ sinh lao động

Điều 5 của Luật quy định 3 nguyên tắc bảo đảm ATVSLĐ bao gồm:

- Bảo đảm quyền của người lao động đượclàm việc trong điều kiện an toàn, vệ sinh lao động.

- Tuân thủ đầy đủ các biện pháp antoàn, vệ sinh lao động trong quá trìnhlao động; ưu tiên các biện pháp phòng ngừa, loại trừ, kiểm soát các yếu tố nguyhiểm, yếu tố có hại trong quá trình lao động.

- Tham vấn ý kiến tổ chức công đoàn, tổchức đại diện người sử dụng lao động, Hội đồng về an toàn, vệ sinh lao động cáccấp trong xây dựng, thực hiện chính sách,pháp luật, chương trình, kế hoạch về an toàn, vệ sinh lao động.

Nguyên tắc bảo đảm ATVSLĐ phải được quán triệt đầy đủ và thực hiệntrong suốt quá trình lao động. Trong đó đặc biệt coi trọngphòng ngừa tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, qua việc ưu tiên thực hiện cácbiện pháp loại trừ, giảm thiểu và kiểm soát các yếu tố nguy hiểm, có hại; phảitham vấn ý kiến tổ chức công đoàn, tổ chức đại diện người sử dụng lao độngtrong xây dựng, thực hiện chính sách, pháp luật, chương trình về ATVSLĐ.

5. Về quyền và nghĩa vụ của cácchủ thể trong an toàn, vệ sinh lao động

Luật đã quy định rõ quyền và nghĩa vụ của từng nhóm người lao động vàngười sử dụng lao động. Để bảo đảm các điều kiện làm việc công bằng,an toàn đối với người làm công, ăn lương theo Khoản 2 Điều 35 Hiến pháp năm2013; Luật đồng thời bổ sung quyền và nghĩa vụ của người làm việckhông theo hợp đồng lao động, trên nguyên tắc bảo vệ người lao động và bảo đảmtính khả thi của Luật, cụ thể như sau:

* Đối với người lao động làm việc theo hợp đồng lao động: (Khoản 1 và 2Điều 6)

- Quyền của người lao động làm việctheo hợp đồng lao động gồm:

  + Được bảo đảm các điều kiện làm việc công bằng, an toàn, vệ sinh laođộng; yêu cầu người sử dụng lao động có trách nhiệm bảo đảm điều kiện làm việcan toàn, vệ sinh lao động trong quá trình lao động, tại nơi làm việc;

  + Được cung cấp thông tin đầy đủ về các yếu tố nguy hiểm, yếu tố có hạitại nơi làm việc và những biện pháp phòng, chống; được đào tạo, huấn luyện vềan toàn, vệ sinh lao động;

  + Được thực hiện chế độ bảo hộ lao động, chăm sóc sức khỏe, khám pháthiện bệnh nghề nghiệp; được người sử dụnglao động đóng bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp; được hưởng đầy đủchế độ đối với người bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp; được trả phí khámgiám định thương tật, bệnh tật do tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp; được chủđộng đi khám giám định mức suy giảm khả năng lao động và được trả phí khám giámđịnh trong trườnghợp kết quả khám giám định đủ điều kiện để điều chỉnh tăng mức hưởng trợcấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp;

  + Yêu cầu người sử dụng lao động bố trí công việc phù hợp sau khi điều trị ổn định do bị tai nạnlao động, bệnh nghề nghiệp;

  + Từ chối làm công việc hoặc rời bỏ nơi làm việc mà vẫn được trả đủ tiềnlương và không bị coi là vi phạm kỷ luật lao động khi thấy rõ có nguy cơ xảy ratai nạn lao động đe dọa nghiêm trọng tính mạng hoặc sức khỏe của mình nhưngphải báo ngay cho người quản lý trực tiếpđể có phương án xử lý; chỉ tiếp tục làm việc khi người quản lý trực tiếp và người phụ trách công tác an toàn, vệsinh lao động đã khắc phục các nguy cơ để bảo đảm an toàn, vệ sinh lao động;

  + Khiếu nại, tố cáo hoặc khởi kiện theo quy định của pháp luật.

- Nghĩa vụ của người lao động làm việctheo hợp đồng lao động gồm:

  + Chấp hành nội quy, quy trình và biện pháp bảo đảm an toàn, vệ sinh laođộng tại nơi làm việc; tuân thủ các giao kết về an toàn, vệ sinh lao động tronghợp đồng lao động, thỏa ước lao động tậpthể;

  + Sử dụng và bảo quản các phương tiện bảo vệ cá nhân đã được trang cấp;các thiết bị bảo đảm an toàn, vệ sinh lao động tại nơi làm việc;

  + Báo cáo kịp thời với người có trách nhiệm khi phát hiện nguy cơ xảy rasự cố kỹ thuật gây mất an toàn, vệ sinh lao động, tai nạn lao động hoặc bệnhnghề nghiệp; chủ động tham gia cấp cứu, khắc phục sự cố, tai nạn lao động theophương án xử lý sự cố, ứng cứu khẩn cấp hoặc khi có lệnh của người sử dụng laođộng hoặc cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

* Đối với người lao động làm việc không theo hợp đồng lao động: (Khoản 3 và4 Điều 6)

- Quyền của người lao động làm việckhông theo hợp đồng lao động gồm:

  + Được làm việc trong điều kiện an toàn, vệ sinh lao động; được Nhànước, xã hội và gia đình tạo điều kiện để làm việc trong môi trường an toàn, vệ sinh lao động;

  + Tiếp nhận thông tin, tuyên truyền, giáo dục về công tác an toàn, vệsinh lao động; được huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động khi làm các công việccó yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn, vệ sinh lao động;

  + Tham gia và hưởng bảo hiểm tai nạn lao động theo hình thức tự nguyệndo Chính phủ quy định. Căn cứ vào điều kiện phát triển kinh tế - xã hội, khảnăng ngân sách nhà nước trong từng thời kỳ, Chính phủ quy định chi tiết về việchỗ trợ tiền đóng bảo hiểm tai nạn laođộng theo hình thức tự nguyện;

  + Khiếu nại, tố cáo hoặc khởi kiện theo quy định của pháp luật.

- Nghĩa vụ Người lao động làm việckhông theo hợp đồng lao động có nghĩa vụ sau đây:

   + Chịu trách nhiệm về an toàn, vệ sinh laođộng đối với công việc do mình thực hiện theo quy định của pháp luật;

  + Bảo đảm an toàn, vệ sinh lao động đối với những người có liên quantrong quá trình lao động;

  + Thông báo với chính quyền địa phương để có biện pháp ngăn chặn kịpthời các hành vi gây mất an toàn, vệ sinh lao động.

* Đối với người sử dụng lao động: (Điều 7)

- Người sử dụng lao động có quyền sauđây:

  + Yêu cầu người lao động phải chấp hành các nội quy, quy trình, biệnpháp bảo đảm an toàn, vệ sinh lao động tại nơi làm việc;

  + Khen thưởng người lao động chấp hành tốt và kỷ luật người lao động viphạm trong việc thực hiện an toàn, vệ sinh lao động;

  + Khiếu nại, tố cáo hoặc khởi kiện theo quy định của pháp luật;

  + Huy động người lao động tham gia ứng cứu khẩn cấp, khắc phục sự cố,tai nạn lao động.

- Người sử dụng lao động có nghĩa vụsau đây:

  + Xây dựng, tổ chức thực hiện và chủ động phối hợp với các cơ quan, tổchức trong việc bảo đảm an toàn, vệ sinh lao động tại nơi làm việc thuộc phạmvi trách nhiệm của mình cho người lao động và những người có liên quan; đóngbảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp cho người lao động;

  + Tổ chức huấn luyện, hướng dẫn các quy định, nội quy, quy trình, biệnpháp bảo đảm an toàn, vệ sinh lao động; trang bị đầy đủ phương tiện, công cụlao động bảo đảm an toàn, vệ sinh lao động; thực hiện việc chăm sóc sức khỏe,khám phát hiện bệnh nghề nghiệp; thực hiện đầy đủ chế độ đối với người bị tainạn lao động, bệnh nghề nghiệp cho người lao động;

   + Không được buộc người lao động tiếp tục làmcông việc hoặc trở lại nơi làm việc khi có nguy cơ xảy ra tai nạn lao động đedọa nghiêm trọng tính mạng hoặc sức khỏe của người lao động;

  + Cử người giám sát, kiểm tra việc thực hiện nội quy, quy trình, biệnpháp bảo đảm an toàn, vệ sinh lao động tại nơi làm việc theo quy định của phápluật;

  + Bố trí bộ phận hoặc người làm công tác an toàn, vệ sinh lao động; phối hợp vớiBan chấp hành công đoàn cơ sở thành lập mạng lưới an toàn, vệ sinh viên; phânđịnh trách nhiệm và giao quyền hạn về công tác an toàn, vệ sinh lao động;

  + Thực hiện việc khai báo, điều tra, thống kê, báo cáo tai nạn lao động,bệnh nghề nghiệp, sự cố kỹ thuật gây mất an toàn, vệ sinh lao động nghiêmtrọng; thống kê, báo cáo tình hình thực hiện công tác an toàn, vệ sinh laođộng; chấp hành quyết định của thanh tra chuyên ngành về an toàn, vệ sinh laođộng;

  + Lấy ý kiến Ban chấp hành công đoàn cơ sở khi xây dựng kế hoạch, nộiquy, quy trình, biện pháp bảo đảm an toàn, vệ sinh lao động.

6. Về các biện pháp phòng chống các yếu tố nguy hiểm, yếu tốcó hại cho người lao động

6.1. Thông tin, tuyên truyền,giáo dục về an toàn, vệ sinh lao động

Kế thừa quy định của Bộ luật lao động, Luật quy địnhtrách nhiệm của người sử dụng lao động trong việc cung cấp thông tin ATVSLĐ chongười lao động, người đến thăm quan, làm việc, học nghề, tập nghề tại cơ sở củamình. Đồng thời quy định trách nhiệm của nhà sản xuất trong việc cung cấp thôngtin về các biện pháp bảo đảm an toàn, vệ sinh lao động kèm theo sản phẩm, hànghóa có khả năng gây mất an toàn cho người sử dụng trong quá trình lao động (Khoản1 và 2 Điều 13).

Luật quy định bổ sung nhiệm vụ của cơ quan, tổ chức, hộ gia đình trong việctuyên truyền, vận động xóa bỏ hủ tục, thói quen mất vệ sinh, gây hại, nguy hiểmcho sức khỏe bản thân và cộng đồng trong quá trình lao động; trách nhiệm của Ủyban nhân dân các cấp trong việc chỉ đạo, tổ chức thực hiện thông tin, tuyêntruyền, giáo dục về ATVSLĐ cho người lao động làm việc không theo hợp đồng laođộng tại địa phương; trách nhiệm các cơ quanthông tin đại chúng trong việc thường xuyên tổ chức thông tin, tuyên truyền, phổbiến chính sách, pháp luật và kiến thức về an toàn, vệ sinh lao động. (Khoản 3và 4 Điều 13)

Luật cũng quy định trách nhiệm phải tham dự khóa huấn luyện về ATVSLĐ của người quản lý phụ trách ATVSLĐ, người làm công tác ATVSLĐ, người làm công tác y tế, antoàn, vệ sinh viên trong cơ sở sản xuất, kinh doanh; trách nhiệm củangười sử dụng lao động trong việc tổ chức huấn luyện cho người lao động củamình; trách nhiệm của Nhà nước trong việc hỗ trợ học phí cho người lao động làmviệc không theo hợp đồng lao động khi tham gia khóa huấn luyện ATVSLĐ; tráchnhiệm của chính phủ trong việc quy định điều kiện để được tổ chức huấn luyện,cung cấp dịch vụ huấn luyện ATVSLĐ. (Điều 14)

6.2. Về nội quy, quy trình và cácbiện pháp bảo đảm an toàn, vệ sinh lao động tại nơi làm việc

Luật quy định các giải pháp về tổ chức, kỹ thuật tổng thể nhằm phòng ngừatai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, thông qua trách nhiệm của người sử dụng laođộng, người lao động đối với công tác ATVSLĐ. Luật đã chi tiết các quy định từBộ luật lao động, đồng thời bổ sung thêm các quy định về kiểm soát các yếu tốnguy hiểm, có hại, nguyên tắc cải thiện điều kiện lao động, xây dựng văn hóa antoàn lao động, cụ thể như sau:

* Về kiểmsoát các yếu tố nguy hiểm, yếu tố có hại tại nơi làm việc:(Điều18)

- Người sử dụnglao động phải tổ chức đánh giá, kiểm soát yếu tố nguy hiểm, yếu tố có hại tạinơi làm việc để đề ra các biện pháp kỹ thuật an toàn, vệ sinh lao động, chămsóc sức khỏe cho người lao động; thực hiện các biện pháp khử độc, khử trùng chongười lao động làm việc ở nơi có yếu tố gây nhiễm độc, nhiễm trùng.

          - Đối với yếu tố có hại được Bộ trưởngBộ Y tế quy định giới hạn tiếp xúc cho phép để kiểm soát tác hại đối với sứckhỏe người lao động thì người sử dụng lao động phải tổ chức quan trắc môitrường lao động để đánh giá yếu tố có hại ít nhất một lần trong một năm. Đơn vị tổ chức quan trắc môitrường lao động phải có đủ điều kiện về cơ sở, vật chất, trang thiết bị và nhânlực.

- Đối với yếu tố nguy hiểm thì người sửdụng lao động phải thường xuyên kiểm soát, quản lý đúng yêu cầu kỹ thuật nhằmbảo đảm an toàn, vệ sinh lao động tại nơi làm việc và ít nhất một lần trong mộtnăm phải tổ chức kiểm tra, đánh giá yếu tố này theo quy định của pháp luật.

- Ngay sau khi có kết quả quan trắc môitrường lao động để đánh giá yếu tố có hại và kết quả kiểm tra, đánh giá, quảnlý yếu tố nguy hiểm tại nơi làm việc, người sử dụng lao động phải:

  + Thông báo công khai cho người lao động tại nơi quan trắc môi trườnglao động và nơi được kiểm tra, đánh giá, quản lý yếu tố nguy hiểm;

  + Cung cấp thông tin khi tổ chức công đoàn, cơ quan, tổ chức có thẩmquyền yêu cầu;

  + Có biện pháp khắc phục, kiểm soát các yếu tố nguy hiểm, yếu tố có hạitại nơi làm việc nhằm bảo đảm an toàn, vệ sinh lao động, chăm sóc sức khỏe chongười lao động.

- Chính phủ quy định chi tiết về việckiểm soát yếu tố nguy hiểm, yếu tố có hại tại nơi làm việc và điều kiện hoạtđộng của tổ chức quan trắc môi trường lao động bảo đảm phù hợp với Luật đầu tư,Luật doanh nghiệp.

* Về cảithiện điều kiện lao động, xây dựng văn hóa an toàn lao động:(Điều 20)

- Người sử dụng lao động phải thườngxuyên phối hợp với Ban chấp hành công đoàn cơ sở để tổ chức cho người lao độngtham gia hoạt động cải thiện điều kiện lao động, xây dựng văn hóa an toàn laođộng tại nơi làm việc.

- Khuyến khích người sử dụng lao độngáp dụng các tiêu chuẩn kỹ thuật, hệ thống quản lý tiên tiến, hiện đại và ápdụng công nghệ tiên tiến, công nghệ cao, công nghệ thân thiện với môi trườngvào hoạt động sản xuất, kinh doanh nhằm cải thiện điều kiện lao động, bảo đảman toàn, vệ sinh lao động cho người lao động.

6.3. Về chế độ bảo hộ lao động,chăm sóc sức khỏe người lao động

Các quy định của Luật hướng tới các biện pháp quản lý liên quan trực tiếp tớiquyền lợi của người lao động. Theo đó, các quy định được chi tiết từ Bộ luậtlao động, đồng thời bổ sung thêm quy định về xây dựng danh mục nghề nặng nhọc,độc hại, nguy hiểm; giới hạn thời gian tiếp xúc với các yếu tố nguy hiểm, yếu tốcó hại; điều dưỡng phục hồi sức khỏe và việc quản lý sức khỏe người lao động, cụthể như sau:

* Về xây dựngdanh mục nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm: (Điều 22)

- Nghề, công việc nặng nhọc, độc hại,nguy hiểm và nghề, công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm được phânloại căn cứ vào đặc điểm, điều kiện lao động đặc trưng của mỗi nghề, công việc.

- Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binhvà Xã hội ban hành Danh mục nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm vànghề, công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm sau khi có ý kiến của BộY tế; quy định tiêu chuẩn phân loại laođộng theo điều kiện lao động.

- Người sử dụng lao động thực hiện đầyđủ các chế độ bảo hộ lao động và chăm sóc sức khỏe đối với người lao động làmnghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm và nghề, công việc đặc biệt nặngnhọc, độc hại, nguy hiểm theo quy định của pháp luật.

* Về giới hạnthời gian tiếp xúc với các yếu tố nguy hiểm, yếu tố có hại: (Điều 25)

- Người sử dụng lao động có trách nhiệmbảo đảm thời gian tiếp xúc với yếu tố nguy hiểm, yếu tố có hại của người laođộng nằm trong giới hạn an toàn được quy định trong quy chuẩn kỹ thuật quốc giatương ứng và các quy định của pháp luật có liên quan.

- Thời giờ làm việc đối với người laođộng làm nghề, công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm được thực hiệntheo quy định của pháp luật lao động.

* Về điềudưỡng phục hồi sức khỏe: Hằng năm,khuyến khích người sử dụng lao động tổ chức cho người lao động làm nghề, côngviệc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm, người lao động làm nghề, công việc đặc biệtnặng nhọc, độc hại, nguy hiểm và người lao động có sức khỏe kém được điều dưỡngphục hồi sức khỏe. (Điều 26)

* Về quản lýsức khỏe người lao động: (Điều 27)

- Người sử dụng lao động phải căn cứvào tiêu chuẩn sức khỏe quy định cho từng loại nghề, công việc và kết quả khámsức khỏe để sắp xếp công việc phù hợp cho người lao động.

- Người sử dụng lao động có trách nhiệmlập và quản lý hồ sơ sức khỏe của người lao động, hồ sơ sức khỏe của người bịbệnh nghề nghiệp; thông báo kết quả khám sức khỏe, khám phát hiện bệnh nghềnghiệp để người lao động biết; hằng năm, báo cáo về việc quản lý sức khỏe ngườilao động thuộc trách nhiệm quản lý cho cơ quan quản lý nhà nước về y tế có thẩmquyền.

6.4. Về quản lý máy, thiết bị, vậttư, chất có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn, vệ sinh lao động

Luật quy định về danh mục máy, thiết bị, vật tư, chất có yêu cầu nghiêm ngặtvề ATVSLĐ; phương án bảo đảm an toàn, vệ sinh lao động; trách nhiệm quản lý nhànước và việc sử dụng máy, thiết bị, vật tư, chất có yêu cầu nghiêm ngặt vềATVSLĐ, cụ thể như sau:

* Về máy, thiết bị, vật tư, chất có yêucầu nghiêm ngặt về an toàn, vệ sinh lao động: (Điều 28)

- Máy, thiết bị, vật tư, chất có yêucầu nghiêm ngặt về an toàn, vệ sinh lao động là máy, thiết bị, vật tư, chấttrong điều kiện lưu giữ, vận chuyển, bảo quản, sử dụng hợp lý, đúng mục đích vàđúng theo hướng dẫn của nhà sản xuất nhưng trong quá trình lao động, sản xuấtvẫn tiềm ẩn khả năng xảy ra tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, gây hậu quảnghiêm trọng đến sức khỏe, tính mạng con người.

- Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binhvà Xã hội ban hành Danh mục các loại máy, thiết bị, vật tư, chất có yêu cầunghiêm ngặt về an toàn, vệ sinh lao động trên cơ sở đề nghị của các bộ quy địnhtại Điều 33 của Luật

* Về phươngán bảo đảm an toàn, vệ sinh lao động khi xây dựng mới, mở rộng hoặc cải tạocông trình, cơ sở để sản xuất, sử dụng, bảo quản, lưu giữ máy, thiết bị, vậttư, chất có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn, vệ sinh lao động: (Điều 29)

- Trong hồ sơ trình cơ quan có thẩmquyền cấp giấy phép xây dựng mới, mở rộng hoặc cải tạo công trình, cơ sở để sảnxuất, sử dụng, bảo quản, lưu giữ máy, thiết bị, vật tư, chất có yêu cầu nghiêmngặt về an toàn, vệ sinh lao động, chủ đầu tư, người sử dụng lao động phải cóphương án bảo đảm an toàn, vệ sinh lao động đối với nơi làm việc của người laođộng và môi trường.

- Phương án bảo đảm an toàn, vệ sinhlao động phải có các nội dung chủ yếu sau đây:

  + Địa điểm, quy mô công trình, cơ sở;

  + Liệt kê, mô tả chi tiết các hạng mục trong công trình, cơ sở;

  + Nêu rõ những yếu tố nguy hiểm, yếu tố có hại, sự cố có thể phát sinhtrong quá trình hoạt động;

  + Các biện pháp cụ thể nhằm loại trừ, giảm thiểu yếu tố nguy hiểm, yếutố có hại; phương án xử lý sự cố kỹ thuật gây mất an toàn, vệ sinh lao độngnghiêm trọng, ứng cứu khẩn cấp.

* Về sửdụng máy, thiết bị, vật tư, chất có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn, vệ sinh laođộng:(Điều 30)

- Các loại máy, thiết bị, vật tư có yêucầu nghiêm ngặt về an toàn, vệ sinh lao động phải có nguồn gốc, xuất xứ rõràng, trong thời hạn sử dụng, bảo đảmchất lượng, phải được kiểm định theo quy định, trừ trường hợp luật chuyên ngànhcó quy định khác.

- Khi đưa vào sử dụng hoặc không còn sửdụng, thải bỏ các loại máy, thiết bị, vật tư, chất có yêu cầu nghiêm ngặt về antoàn, vệ sinh lao động, tổ chức, cá nhân phải khai báo với cơ quan chuyên mônthuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phốtrực thuộc trung ương (sau đây gọi chung là cấp tỉnh) tại nơi sử dụng theo thẩm quyền quy định trừ trường hợp luật chuyênngành có quy định khác.

- Trong quá trình sử dụng máy, thiếtbị, vật tư có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn, vệ sinh lao động, tổ chức, cánhân có trách nhiệm định kỳ kiểm tra, bảo dưỡng, lập và lưu giữ hồ sơ kỹ thuậtan toàn máy, thiết bị, vật tư theo quy chuẩn kỹ thuật quốc gia tương ứng.

- Việc sử dụng chất có yêu cầu nghiêmngặt về an toàn, vệ sinh lao động thực hiện theo quy định của pháp luật về hóachất và pháp luật chuyên ngành.

* Về trách nhiệm quản lý nhà nước đối với máy, thiết bị, vật tư, chất có yêu cầu nghiêm ngặt vềan toàn, vệ sinh lao động: (Điều 33)

- Các bộ có trách nhiệm quản lý nhànước đối với máy, thiết bị, vật tư và chất có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn,vệ sinh lao động theo phạm vi như sau:

  + Bộ Y tế chịu trách nhiệm quản lý nhà nước đối với máy, thiết bị, vậttư, chất có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn, vệ sinh lao động liên quan đến thựcphẩm, dược phẩm, vắc xin, sinh phẩm y tế, mỹ phẩm, nguyên liệu sản xuất thuốc,thuốc cho người, hóa chất gia dụng, chế phẩm diệt côn trùng, diệt khuẩn, trangthiết bị y tế;

  + Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chịu trách nhiệm quản lý nhànước đối với máy, thiết bị, vật tư, chất có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn, vệsinh lao động liên quan đến cây trồng, vật nuôi, phân bón, thức ăn chăn nuôi,thuốc bảo vệ thực vật, thuốc thú y, chế phẩm sinh học dùng trong nông nghiệp,lâm nghiệp, diêm nghiệp, thủy sản, công trình thủy lợi, đê điều;

  + Bộ Giao thông vận tải chịu trách nhiệm quản lý nhà nước đối với máy,thiết bị, vật tư, chất có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn, vệ sinh lao động liênquan đến phương tiện giao thông vận tải, phương tiện, thiết bị xếp dỡ, thi côngvận tải chuyên dùng, phương tiện, thiết bị thăm dò, khai thác trên biển, côngtrình hạ tầng giao thông;

  + Bộ Công Thương chịu trách nhiệm quản lý nhà nước đối với máy, thiếtbị, vật tư, chất có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn, vệ sinh lao động có liênquan đến thiết bị áp lực, thiết bị nâng đặc thù chuyên ngành công nghiệp, hóachất, vật liệu nổ công nghiệp, trang thiết bị khai thác mỏ, dầu khí, trừ cácthiết bị, phương tiện thăm dò, khai thác trên biển;

  + Bộ Xây dựng chịu trách nhiệm quản lý nhà nước đối với máy, thiết bị,vật tư, chất có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn, vệ sinh lao động sử dụng trong thi công xâydựng;

  + Bộ Khoa học và Công nghệ chịu trách nhiệm quản lý nhà nước đối với lòphản ứng hạt nhân, vật liệu hạt nhân, vật liệu hạt nhân nguồn, chất phóng xạ,thiết bị bức xạ;

  + Bộ Thông tin và Truyền thông chịu trách nhiệm quản lý nhà nước đối vớicác loại máy, thiết bị sử dụng trong phát thanh, truyền hình;

  + Bộ Quốc phòng chịu trách nhiệm quản lý nhà nước đối với phương tiện,trang thiết bị quân sự, vũ khí đạn dược, khí tài, sản phẩm phục vụ quốc phòng,công trình quốc phòng;

  + Bộ Công an chịu trách nhiệm quản lý nhà nước đối với trang thiết bịphòng cháy, chữa cháy; trang thiết bị kỹ thuật, vũ khí đạn dược, khí tài, côngcụ hỗ trợ, trừ trường hợp thuộc trách nhiệm của Bộ Quốc phòng;

  + Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội chịu trách nhiệm quản lý nhà nướcđối với phương tiện bảo vệ cá nhân cho người lao động và các loại máy, thiếtbị, vật tư, chất có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn, vệ sinh lao động khôngthuộc quy định tại các điểm a, b, c, d, đ, e, g, h và i khoản này.

- Căn cứ vào tình hình phát triển kinhtế - xã hội và yêu cầu quản lý nhà nước, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội cótrách nhiệm phối hợp với bộ quản lý ngành, lĩnh vực có liên quan để trình Chínhphủ quyết định phân công cụ thể cơ quan chịu trách nhiệm quản lý đối với máy,thiết bị, vật tư, chất có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn, vệ sinh lao động mới,chưa được quy định hoặc máy, thiết bị, vật tư, chất có yêu cầu nghiêm ngặt vềan toàn, vệ sinh lao động có liên quan đến phạm vi quản lý của nhiều bộ mà chưađược xác định rõ thuộc thẩm quyền quản lý của bộ nào.

- Các bộ căn cứ vào thẩm quyền quản lýnhà nước đối với các loại máy, thiết bị, vật tư, chất có yêu cầu nghiêm ngặt vềan toàn, vệ sinh lao động theo quy định như trên và Danh mục các loại máy,thiết bị, vật tư, chất có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn, vệ sinh lao động doBộ trưởng Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội ban hành có trách nhiệm như sau:

  + Xây dựng chi tiết Danh mục các loại máy, thiết bị, vật tư, chất có yêucầu nghiêm ngặt về an toàn, vệ sinh lao động thuộc thẩm quyền quản lý gửi Bộtrưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành;

  + Ban hành các quy trình kiểm định máy, thiết bị, vật tư và quản lý chấtcó yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn, vệ sinh lao động thuộc thẩm quyền quản lýsau khi có ý kiến của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội;

  + Tổ chức kiểm tra hoạt động kiểm định thuộc thẩm quyền quản lý nhà nướctheo quy định.

  + Hằng năm, gửi Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội báo cáo về việc quảnlý máy, thiết bị, vật tư, chất có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn, vệ sinh laođộng quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này, trừ trường hợp luật chuyên ngànhcó quy định khác.

- Bộ Lao động - Thương binh và Xã hộichủ trì, phối hợp với các bộ có liên quan rà soát Danh mục các loại máy, thiếtbị, vật tư, chất có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn, vệ sinh lao động để sửađổi, bổ sung phù hợp với sự phát triển kinh tế - xã hội, khoa học công nghệ,quản lý trong từng thời kỳ.

Các quy định của Luật được thống nhất trong mối quan hệ quản lý máy thiết bị,vật tư, chất có yêu cầu nghiêm ngặt về ATVSLĐ quy định tại Bộ luật lao động, Luậthóa chất và Luật chất lượng sản phẩm hàng hóa; quy định rõ việc bảo đảm an toàncho người lao động qua áp dụng các biện pháp kỹ thuật (kiểm định, bảo dưỡng) vàcác biện pháp quản lý (khai báo, lập và lưu giữ hồ sơ kỹ thuật).

          7. Về các biện pháp xử lý sự cố kỹ thuậtgây mất an toàn, vệ sinh lao động và tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp

7.1.Về khai báo, thống kê, báocáo, điều tra sự cố kỹ thuật gây mất ATVSLĐ, tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp

          Các quy định trong Luật được chi tiết từ các quy định tạiBộ luật lao động, đồng thời bổ sung quy định sau: trách nhiệm khai báo của  gia đình nạn nhân hoặc người phát hiện tai nạnlao động chết người hoặc bị thương nặng đối với người lao động làm việc khôngtheo hợp đồng lao động; trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã trongviệc thống kê, báo cáo tai nạn lao động; trách nhiệm của Bộ Y tế trong việc gửikết quả tổng hợp tình hình bệnh nghề nghiệp về Bộ Lao động - Thương binh và Xãhội, cụ thể như sau:

- Khi xảy ra tai nạn lao động làm chếtngười hoặc bị thương nặng đối với người lao động làm việc không theo hợp đồnglao động thì gia đình nạn nhân hoặc người phát hiện có trách nhiệm khai báongay với Ủy ban nhân dân xã, phường, thịtrấn (sau đây gọi chung là cấp xã) nơi xảy ra tai nạn lao động để kịp thời cóbiện pháp xử lý. (Điểm d khoản 1 Điều 34)

- Định kỳ 06 tháng, hằng năm, Ủy ban nhân dân cấp xã thống kê, báo cáo tainạn lao động, sự cố kỹ thuật gây mất an toàn, vệ sinh lao động nghiêm trọngliên quan đến người lao động làm việc không theo hợp đồng lao động quy định tạiđiểm d khoản 1 Điều 34 của Luật này với Ủy bannhân dân cấp huyện để tổng hợp, báo cáo cơ quan quản lý nhà nước về lao độngcấp tỉnh. (Khoản 2 Điều 36)

- Hằng năm, Bộ Y tế gửi báo cáo thống kê, đánh giá về bệnh nghề nghiệp,tình hình thực hiện công tác phòng, chống bệnh nghề nghiệp cho Bộ Lao động -Thương binh và Xã hội tổng hợp, báo cáo Chính phủ. (Khoản 3 Điều 37)

Các quy định của Luật phù hợp các Điều 12, 13 và 15 của Công ước số 81  của Tổ chức Lao động Quốc tế (ILO) về thanhtra lao động (năm 1947).

          7.2. Trách nhiệm của người sử dụng lao động đối với người bị tai nạn lao động,bệnh nghề nghiệp

Luật quy định về trách nhiệm của người sử dụng lao động đối với người bịtai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp (từ việc sơ cấp cứu đến thực hiện các chế độđối với người bị nạn), được chi tiết từ các quy định tại Bộ luật lao động. Đặcbiệt, mục này quy định rõ các trường hợp không được hưởng chế độ từ người sử dụnglao động khi bị tai nạn lao động, nếu nguyên nhân xảy ra tai nạn xuất phát từmâu thuẫn của chính nạn nhân với người gây ra tai nạn hoặc do người lao động cốý tự hủy hoại sức khỏe của bản thân, sử dụng ma túy và chất gây nghiện kháctrái với quy định pháp luật. (Khoản 1 Điều 40).

          7.3. Về chế độ bảo hiểm tai nạn laođộng, bệnh nghề nghiệp

Để đảm bảo tính đồng bộ, tránh có sự tản mạn quy định về ATVSLĐ tại nhiềuvăn bản pháp luật khác nhau, thì toàn bộ nội dung Quỹ bảo hiểm tai nạn lao động,bệnh nghề nghiệp được đưa từ Mục3 Chương III của Luật bảo hiểm xã hội sang Luật này, đồng thời quy định rõ việc thu, chi và quản lý quỹ vẫn do cơquan bảo hiểm xã hội thực hiện.

Mục này quy định cụ thể về nguyên tắc, đối tượng tham gia, mức đóng quỹ,các chế độ cho người bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp cụ thể như sau:

- Về nguyêntắc thực hiện chế độ đối với người bị tainạn lao động, bệnh nghề nghiệp từ Quỹ bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghềnghiệp: (Điều 41)

   + Quỹ bảo hiểmtai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp là quỹ thành phần của Quỹ bảo hiểm xã hội;việc đóng, hưởng, quản lý và sử dụng quỹ thực hiện theo quy định của Luật này và Luật bảo hiểm xã hội.

   + Mức đóng bảohiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp được tính trên cơ sở tiền lương thángcủa người lao động và do người sử dụng lao động đóng.

   + Mức hưởng trợcấp, mức hỗ trợ cho người bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp được tính trêncơ sở mức suy giảm khả năng lao động, mức đóng và thời gian đóng vào Quỹ bảohiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp.

   + Việc thực hiệnbảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp phải đơn giản, dễ dàng, thuận tiện,bảo đảm kịp thời và đầy đủ quyền lợi cho người tham gia bảo hiểm tai nạn laođộng, bệnh nghề nghiệp.

- Về đối tượng tham gia bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp đượcxác định là người lao động và người sử dụng lao động tham gia bảo hiểm xã hội bắtbuộc theo Luật bảo hiểm xã hội (Khoản 1 Điều 43)

- Về mức đóng, người sử dụng lao động hằng tháng đóng tối đa 1% trên quỹ tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xãhội của người lao động vào Quỹ bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp.(Khoản 1 Điều 44).

- Về các chế độ cho người bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp: người bịtai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp có thể được hưởng các chế độ sau: trợ cấp hằngtháng; trợ cấp một lần; trợ cấp phục vụ; dưỡng sức, phục hồi sức khỏe sau khiđiều trị thương tật, bệnh tật và các loại hỗ trợ khác…

Quy định tại Chương này thể hiện rõ quan điểm không tăng thêm gánh nặng từphía người sử dụng lao động (không tăng mức đóng), nhưng bổ sung thêm các nộidung chi hỗ trợ chuyển đổi nghề nghiệp và hỗ trợ phòng ngừa, chia sẻ rủiro về tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp; quy định rõ Quỹ bảo hiểm trả phí khámgiám định thương tật, bệnh tật do tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp đối vớicác trường hợp đủ điều kiện hưởng (bao gồm cả chi phí giám định lần đầu, nếusuy giảm khả năng lao động từ 5% trở lên).

Nội dung phòng ngừa trong công tác ATVSLĐ phù hợp Công ước số 187 của ILO vềcơ chế tăng cường công tác ATVSLĐ.

8. Về bảo đảm an toàn, vệ sinh lao động đối với một số lao động đặc thù        Chương này được chi tiết từ các quy định tại Bộ luật laođộng, được pháp điển hóa từ những quy định, hướng dẫn tại các văn bản dưới luật.Trong đó, thống nhất nguyên tắc về việc bảo đảm quyền được làm việc trong điềukiện ATVSLĐ của người lao động.

          Chương này quy định những trường hợpphải áp dụng bổ sung thêm những quy định về ATVSLĐ, ngoài quy định tại ChươngII, Chương III của Luật này (bao gồm: người lao động nữ, lao động chưa thànhniên, lao động là người khuyết tật, lao động là người cao tuổi; ATVSLĐ tại nơilàm việc có nhiều người lao động thuộc nhiều người sử dụng lao động cùng làm việc).Theo đó, đối với lao động nữ, lao động chưa thành niên, lao động là người khuyếttật ngoài những quy định trong Luật còn phải thực hiện theo quy định của Bộ luậtlao động và Luật người khuyết tật.

          Đối với lao động cao tuổi làm nghề, công việc nặng nhọc, độchại, nguy hiểm, đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm có ảnh hưởng xấu tới sứckhỏe người lao động cao tuổi khi có đủ các điều kiện sau đây:

- Người lao động cao tuổi có kinhnghiệm, tay nghề cao với thâm niên nghề nghiệp từ đủ 15 năm trở lên; có chứngnhận hoặc chứng chỉ nghề hoặc được công nhận là nghệ nhân theo quy định củapháp luật;

- Người lao động cao tuổi có đủ sứckhỏe làm nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm theo tiêu chuẩn sức khỏedo Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành sau khi có ý kiến của bộ chuyên ngành;

- Chỉ sử dụng không quá 05 năm đối vớitừng người lao động cao tuổi;

- Có ít nhất một người lao động khôngphải là người lao động cao tuổi cùng làm việc;

- Có sự tự nguyện của người lao độngcao tuổi khi bố trí công việc.

Tại nơi làm việc có nhiều người laođộng thuộc nhiều người sử dụng lao động cùng làm việc thì chủ dự án hoặc chủđầu tư phải tổ chức để những người sử dụng lao động cùng lập văn bản xác địnhrõ trách nhiệm của từng người trong việc bảo đảm an toàn, vệ sinh lao động chongười lao động và cử người để phối hợp kiểm tra an toàn, vệ sinh lao động.

Ngoài ra, Luật còn có các quy định khác biệt được áp dụng riêng cho cácnhóm lao động đặc thù (bao gồm: lĩnh vực cho thuê lại lao động; người lao độngViệt Nam được cử đi làm việc ở nước ngoài; lao động là người giúp việc giađình; lao động nhận công việc về làm tại nhà; học sinh, sinh viên, người họcnghề, tập nghề, thử việc) theo hướng tăng cường bảo đảm an toàn, vệ sinh lao độngcho những nhóm đối tượng này.

          9. Bảo đảm an toàn, vệ sinh lao động đốivới cơ sở sản xuất, kinh doanh

Quy định tại Chương này được pháp điển hóa từ những quy định, hướng dẫn tạicác văn bản dưới luật (như lập kế hoạch, tổ chức kiểm tra, thi đua, khen thưởng, thống kê, báo cáo về ATVSLĐ), bổ sung quy định về đánh giá rủi ro về ATVSLĐ và kế hoạchứng cứu khẩn cấp. Nội dung kế hoạch ứng cứu khẩn cấp liên quan đến khắc phục sựcố mất ATVSLĐ trong quá trình lao động được xem xét, bảo đảm phù hợp với sự cố cóliên quan trong các luật khác (Luật phòng cháy và chữa cháy, Luật hóa chất, Luậtnăng lượng nguyên tử, Luật dầu khí ...).

Luật quy định căn cứ vào quy mô, tính chất lao động, nguy cơ tai nạn laođộng, bệnh nghề nghiệp, điều kiện lao động mà người sử dụng lao động phải bốtrí người làm công tác an toàn, vệ sinh lao động hoặc thành lập bộ phận quản lýcông tác an toàn, vệ sinh lao động tại cơ sở. (Khoản 1 Điều 72).

Người làm công tác an toàn, vệ sinh laođộng hoặc bộ phận an toàn, vệ sinh lao động có nhiệm vụ tham mưu, giúp người sửdụng lao động tổ chức thực hiện công tác an toàn, vệ sinh lao động tại cơ sởsản xuất, kinh doanh, bao gồm các nội dung chủ yếu sau đây:

- Xây dựng nội quy, quy trình, biệnpháp bảo đảm an toàn, vệ sinh lao động; phòng, chống cháy, nổ;

- Xây dựng, đôn đốc việc thực hiện kế hoạchan toàn, vệ sinh lao động hằng năm; đánh giá rủi ro và xây dựng kế hoạch ứngcứu khẩn cấp;

- Quản lý và theo dõi việc khai báo,kiểm định máy, thiết bị, vật tư, chất có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn, vệsinh lao động;

- Tổ chức thực hiện hoạt động thôngtin, tuyên truyền, huấn luyện về an toàn, vệ sinh lao động; sơ cứu, cấp cứu,phòng, chống bệnh nghề nghiệp cho người lao động;

- Tổ chức tự kiểm tra về an toàn, vệsinh lao động; điều tra tai nạn lao động, sự cố kỹ thuật gây mất an toàn, vệsinh lao động theo quy định của pháp luật;

- Chủ trì, phối hợp bộ phận y tế tổchức giám sát, kiểm soát yếu tố nguy hiểm, yếu tố có hại;

- Tổng hợp và đề xuất với người sử dụnglao động giải quyết kiến nghị của đoàn thanh tra, đoàn kiểm tra và người laođộng về an toàn, vệ sinh lao động;

- Phối hợp với Ban chấphành công đoàn cơ sở hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ của an toàn, vệ sinh viên;

- Tổ chức thi đua, khen thưởng, xử lýkỷ luật, thống kê, báo cáo công tác an toàn, vệ sinh lao động.

Người làm công tác an toàn, vệ sinh laođộng, bộ phận an toàn, vệ sinh lao động có quyền sau đây:

- Yêu cầu người phụ trách bộ phận sảnxuất ra lệnh đình chỉ công việc hoặc có thể quyết định tạm đình chỉ công việctrong trường hợp khẩn cấp khi phát hiệncác nguy cơ xảy ra tai nạn lao động để thực hiện các biện pháp bảo đảm an toàn,vệ sinh lao động, đồng thời phải báo cáo người sử dụng lao động;

- Đình chỉ hoạt động của máy, thiết bịkhông bảo đảm an toàn hoặc đã hết hạn sử dụng;

- Được người sử dụng lao động bố tríthời gian tham dự lớp huấn luyện, bồi dưỡng nâng cao nghiệp vụ về an toàn, vệsinh lao động theo quy định của pháp luật.

Người làm công tác an toàn, vệ sinh,lao động phải có chuyên môn, nghiệp vụ về kỹ thuật và có hiểu biết về thực tiễnhoạt động sản xuất, kinh doanh của cơ sở.

Trường hợp cơ sở sảnxuất, kinh doanh không bố trí được người hoặc không thành lập được bộ phận antoàn, vệ sinh lao động theo quy định thìphải thuê các tổ chức có đủ năng lực theo quy định của pháp luật thực hiện cácnhiệm vụ an toàn, vệ sinh lao động theo quy định.

Các nội dung về xây dựng bộ máy làm công tác ATVSLĐ được chỉnh sửa, hoànthiện từ thực tiễn áp dụng luật pháp tại các doanh nghiệp, cơ sở sản xuất kinhdoanh của Việt Nam, đồng thời tham khảo các quy định, hướng dẫn của ILO và cácnước trong khu vực đang làm tốt công tác ATVSLĐ (như Nhật Bản, Hàn Quốc...).

          10. Quản lý nhà nước về an toàn, vệsinh lao động

Quy định tại Chương này được tổng hợp và chi tiết từ cácquy định tại Bộ luật lao động và các luật khác có liên quan, bổ sung quy định vềviệc thành lập Hội đồng quốc gia về ATVSLĐ, Hội đồng ATVSLĐ cấp tỉnh, xử lý viphạm pháp luật và cơ chế phối hợp về ATVSLĐ.

Trong đó, quy định 8 nội dung quản lý nhà nước về ATVSLĐ baogồm:

- Ban hành và tổ chức thực hiện văn bảnquy phạm pháp luật về an toàn, vệ sinh lao động; xây dựng, ban hành hoặc côngbố tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn, vệ sinh lao động, quychuẩn kỹ thuật địa phương về an toàn, vệ sinh lao động theo thẩm quyền đượcphân công quản lý.

- Tuyên truyền, phổ biến và giáo dụcpháp luật về an toàn, vệ sinh lao động.

- Theo dõi, thống kê, cung cấp thôngtin về tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp; xây dựng chương trình, hồ sơ quốcgia an toàn, vệ sinh lao động.

- Quản lý tổ chức và hoạt động của tổchức dịch vụ trong lĩnh vực an toàn, vệ sinh lao động.

- Tổ chức và tiến hành nghiên cứu, ứngdụng khoa học, công nghệ về an toàn, vệ sinh lao động.

- Thanh tra, kiểm tra, giải quyết khiếunại, tố cáo và xử lý vi phạm pháp luật về an toàn, vệ sinh lao động.

- Bồi dưỡng, huấn luyện về an toàn, vệsinh lao động.

- Hợp tác quốc tế về an toàn, vệ sinhlao động.

Ngoài ra, Luật cụ thể trách nhiệm quản lý nhà nước vềATVSLĐ của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ trưởng Bộ Y tế;quy định rõ Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội chịu trách nhiệm trước Chínhphủ thống nhất thực hiện quản lý nhà nước về an toàn, vệ sinh lao động; các bộ,cơ quan ngang bộ trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm thựchiện quản lý nhà nước về ATVSLĐ; Ủy ban nhân dân các cấp trong phạm vi nhiệm vụ,quyền hạn của mình thực hiện quản lý nhà nước về ATVSLĐ.

 Trên cơ sở thốngnhất Luật tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật, Chương này  quy định rõ vai trò chủ trì của Bộ Lao động -Thương binh và Xã hội trong việc tổ chức lập kế hoạch xây dựng các quy chuẩn kỹthuật quốc gia về ATVSLĐ; các Bộ, cơ quan ngang bộ chủ trì xây dựng, ban hànhquy chuẩn kỹ thuật quốc gia về ATVSLĐ trong phạm vi quản lý được Chính phủ phâncông sau khi có ý kiến thống nhất của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, trườnghợp không thống nhất ý kiến, cơ quan chủ trì xây dựng tiêu chuẩn quốc gia, quychuẩn kỹ thuật quốc gia báo cáo Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định; BộKhoa học và Công nghệ  phê duyệt kế hoạchxây dựng tiêu chuẩn quốc gia về ATVSLĐ và công bố tiêu chuẩn quốc gia về ATVSLĐ,thẩm định tiêu chuẩn quốc gia, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về ATVSLĐ.

11.Điều khoản thi hành

Luật ATVSLĐ năm 2015 có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01tháng 7 năm 2016;

Các quy định về bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệptại Mục 3 Chương III, khoản 4 Điều 84, điểm b khoản 1 và điểm a khoản 2 Điều86, các điều 104, 105, 106, 107, 116 và 117 của Luật bảo hiểm xã hội số58/2014/QH13 hết hiệu lực kể từ ngày Luật này có hiệu lực thi hành;

- Tổ chức hoạt động kiểm định kỹ thuật an toàn lao động,tổ chức huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động hoạt động trước ngày Luật này cóhiệu lực thi hành tiếp tục hoạt động cho đến hết thời hạn của giấy chứng nhận đủđiều kiện hoạt động đã được cấp;

IV.TỔ CHỨC TRIỂN KHAI THI HÀNH LUẬT

1. Ban hành các văn bản hướng dẫn:

Thực hiện quy địnhtại Điều 93 Luật ATVSLĐ Chính phủ, cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định chitiết các điều khoản được giao trong luật, cơ quan soạn thảo dự kiến xây dựng 03Nghị định quy định chi tiết các điều khoản giao cho Chính phủ quy định như sau:

- Nghị định quy địnhvề bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp;

- Nghị định quy địnhvề các dịch vụ an toàn, vệ sinh lao động;

- Nghị định quy địnhchi tiết một số điều của Luật an toàn, vệ sinh lao động.

Bộ Lao động – Thươngbinh và Xã hội và các Bộ liên quan xây dựng các Thông tư để quy định, hướng dẫncác nội dung của Luật và các Nghị định liên quan.

2. Thực hiện quán triệt, tập huấn, phổ biến đến các đốitượng có liên quan

- Dự kiến thực hiệnphổ biến, hướng dẫn thực hiện Luật ATVSLĐ cùng với các nội dung các Luật khácthuộc lĩnh vực lao động cho Lãnh đạo các Sở LĐTBXH, các công chức, viên chức cóliên quan đến việc tổ chức triển khai Luật thuộc ngành lao động, vào cuối tháng7, đầu tháng 8 năm 2015.  

- Tập huấn, hướng dẫntriển khai Luật ATVSLĐ vào tháng 8,9/2015 cho các người sử dụng lao động, ngườilàm công tác ATVSLĐ của các Bộ, Tập đoàn, các Tổng công ty.

- Tập huấn hướng dẫnLuật ATVSLĐ lồng ghép trong các Chương trình huấn luyện định kỳ ATVSLĐ cho ngườilàm công tác ATVSLĐ, người sử dụng lao động và người lao động tại các doanhnghiệp trên cả nước, dưới sự hỗ trợ triển khai của Chương trình Quốc gia vềATVSLĐ giai đoạn 2011- 2015 đang triển khai ở các địa phương, từ tháng 7 –12/2015      

3. Thực hiện tuyên truyền, phổ biến rộng rãi nội dung,tinh thần của Luật cho Nhân dân

Tuyên truyền, phổbiến Luật ATVSLĐ trên các phương tiên thông tin đại chúng từ tháng 7- 12/2015. Đồngthời, hằng năm lồng ghép vào các chương trình, dự án, vấn đề ATVSLĐ phải đượccoi là nhiệm vụ thường xuyên của các cơ quan, đơn vị và doanh nghiệp.

Đăng tải công khainội dung của Luật trên Cổng thông tin Điện tử của Bộ Lao động, Thương binh vàXã hội

 4. Dự kiến các nộidung cần tập trung tuyên truyền, phổ biến tương ứng với từng nhóm đối tượng(cán bộ, doanh nghiệp,..)

        Căn cứ theonội dung điều chỉnh, từng đối tượng áp dụng sẽ có các tài liệu hướng dẫn chuyênmôn phù hợp với người làm công tác ATVSLĐ tại doanh nghiệp, người làm công tácquản lý nhà nước về ATVSLĐ, người sử dụng lao động, an toàn vệ sinh viên, ngườilao động.



Người đọc
30
Nguồn
Ban Giám Hiệu
Chia sẻ
Luat An toan ve sinh lao dong 2015 (06.05.2019).pptx